1. Chuẩn bị trước khi gây tê
1.1. Chuẩn bị phòng thủ thuật và thiết bị
Kiểm tra máy theo dõi: ECG, SpO2, huyết áp, nhịp thở.
Chuẩn bị dụng cụ gây tê theo y lệnh của bác sĩ:
Bộ gây tê tại chỗ, gây tê vùng (nếu có), bơm tiêm, kim, catheter (nếu cần).
Chuẩn bị thuốc gây tê được kê bởi bác sĩ (lidocain, bupivacain,...).
Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn, găng, sát khuẩn da.
Chuẩn bị phương tiện xử trí phản ứng phụ:
Thuốc chống dị ứng, chống sốc, trang thiết bị cấp cứu.
1.2. Chuẩn bị và tiếp nhận bệnh nhân
Xác nhận danh tính, hồ sơ bệnh án, loại phẫu thuật.
Kiểm tra tiền sử dị ứng, bệnh lý nền theo hướng dẫn của bác sĩ.
Hướng dẫn bệnh nhân tư thế, trấn an tâm lý.
Lắp monitor và ghi thông số ban đầu.
2. Khi tiến hành gây tê
(KTV hỗ trợ - bác sĩ là người trực tiếp chỉ định và thực hiện kỹ thuật gây tê)
2.1. Hỗ trợ thực hiện
Chuẩn bị thuốc gây tê theo đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.
Mở dụng cụ vô khuẩn và hỗ trợ duy trì trường vô khuẩn.
Hỗ trợ bệnh nhân vào đúng tư thế để bác sĩ gây tê thao tác.
Chuyển dụng cụ, giữ vùng thao tác sạch - vô khuẩn.
2.2. Theo dõi ngay sau khi gây tê
Theo dõi và ghi nhận:
Huyết áp, mạch, SpO2, mức độ đáp ứng.
Biểu hiện của phản ứng dị ứng, chóng mặt, tê lan quá mức.
Báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường.
Đánh giá mức độ hiệu quả của gây tê theo yêu cầu bác sĩ (mức độ tê, đáp ứng đau).
3. Trong lúc phẫu thuật
Theo dõi sinh hiệu định kỳ hoặc liên tục tùy từng loại phẫu thuật.
Ghi chép diễn biến vào phiếu theo dõi gây tê.
Nhắc và báo bác sĩ nếu liều tê có dấu hiệu giảm, bệnh nhân đau, hồi cảm.
Hỗ trợ bổ sung thuốc tê theo y lệnh.
Hỗ trợ giữ tư thế bệnh nhân trong toàn bộ ca mổ.
Đảm bảo bệnh nhân thoải mái, an toàn, tránh lo âu.
4. Sau phẫu thuật
Theo dõi bệnh nhân trong thời gian hồi tỉnh tại phòng hậu phẫu:
Huyết áp, mạch, SpO2, mức độ đau, cảm giác tê.
Theo dõi các biến chứng sau gây tê:
Choáng phản vệ, chóng mặt, ngứa, run, tụt huyết áp.
Hướng dẫn bệnh nhân khi hết tê (đau, tê bì, vận động).
Ghi chép đầy đủ hồ sơ sau gây tê.
5.
Quản lý vật tư - thiết bị
Bảo quản thuốc gây tê, kiểm kê và ghi sổ sử dụng.
Vệ sinh - khử khuẩn dụng cụ sau mỗi ca.
Kiểm tra định kỳ monitor, dụng cụ cấp cứu.
Báo cáo thiết bị hỏng, vật tư thiếu.
6. Trong tình huống cấp cứu
(Thực hiện dưới sự chỉ đạo của bác sĩ)
Chuẩn bị thuốc cấp cứu, đường truyền, hỗ trợ theo dõi sát.
Hỗ trợ ép tim ngoài lồng ngực, thở bóng, hút đàm nếu cần.
Ghi nhận thời điểm xảy ra sự cố và các can thiệp.