Công Cụ Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp Online 2026
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy đinh tại Điều 50, Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
- I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp
- II. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2026 chi tiết
- IV. Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?
- V. Hướng dẫn thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất
- VI. Tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần như thế nào?
- VII. Giải đáp thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp
- 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
- 2. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
- 3. Nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
- 4. Viên chức tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
- 5. Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
- 6. Đóng bảo hiểm thất nghiệp không liên tục có được cộng dồn thời gian không?
- 7. Trường hợp nào được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?
- 8. Bao nhiêu tuổi thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
- 9. Đóng BHTN 1 năm được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp?
- 10. Người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng có bị xử lý không?
I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động khi chưa tìm được việc mới.
Theo Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của pháp luật (theo Điều 35, 36, 42, 43 Luật Lao động 2019)
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định: Đóng đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng hạntrong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ, người lao động không thuộc các trường hợp sau: đã có việc làm và tham gia BHXH bắt buộc, đi nghĩa vụ/quân sự hoặc học tập có thời hạn trên 12 tháng, bị tạm giam/chấp hành án, bị đưa vào cơ sở giáo dục hoặc cai nghiện bắt buộc, ra nước ngoài định cư hoặc đã chết.
Đọc thêm: Tìm hiểu chi tiết về bảo hiểm thất nghiệp theo luật mới nhất
II. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2026 chi tiết
Công thức tính mức hưởng bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp, điều kiện hưởng và thời gian hưởng căn cứ theo điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Lưu ý: Mức hưởng BHTN không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng BHTN tháng cuối cùng.
- Mức lương tối thiểu vùng được xác định dựa theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|---|---|---|
| I | 5.310.000 (tăng 350.000 đồng) | 25.500 |
| II | 4.730.000 (tăng 320.000 đồng) | 22.700 |
| III | 4.140.000 (tăng 280.000 đồng) | 20.000 |
| IV | 3.700.000 (tăng 250.000 đồng) | 17.800 |
→ Mức hưởng tối đa/tháng người lao động có thể nhận được như sau:
- Vùng I: 26.550.000 đồng/tháng (tăng 1.750.000 đồng).
- Vùng II: 23.650.000 đồng/tháng (tăng 1.600.000 đồng).
- Vùng III: 20.700.000 đồng/tháng (tăng 1.400.000 đồng).
- Vùng IV: 18.500.000 đồng/tháng (tăng 1.250.000 đồng).
Ví dụ: Mức lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất: 8.000.000 đồng/tháng. Mức bình quân lương đóng BHTN: 8.000.000 đồng → Mức hưởng BHTN/tháng = 60% × 8.000.000 = 4.800.000 đồng/tháng.
Tìm hiểu thêm: Bảo hiểm xã hội là gì? Vì sao đi làm cần đóng BHXH?
IV. Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP, bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau để làm hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Giấy tờ bắt buộc
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu quy định, hiện là Mẫu số 03ban hành kèm Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chấm dứt hợp đồng lao động (hợp đồng hết hạn, quyết định thôi việc/sa thải, thỏa thuận chấm dứt).
- Bản chính sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) đã chốt, xác nhận thời gian đóng BHTN.
Giấy tờ bổ sung:Bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu còn hiệu lực (để đối chiếu).
V. Hướng dẫn thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất
Bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm hoặc nộp hồ sơ online thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2: Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu hẹn (xử lý trong 20 ngày làm việc).
- Bước 3: Nhận quyết định hưởng trợ cấp kèm sổ BHXH đã xác nhận.
- Bước 4: Đến Trung tâm Dịch vụ việc làm để nhận trợ cấp thất nghiệp và thông báo tình trạng việc làm theo lịch hẹn.
Đọc thêm: Thuế thu nhập cá nhân là gì? Có ảnh hưởng đến bảo hiểm thất nghiệp không?
2. Nộp hồ sơ online thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
- Bước 1: Đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia
- Bước 2: Tìm kiếm và chọn “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp” (mã 1.001978 hoặc 1.014320).
- Bước 3: Khai Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 01) và tải giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Bước 4: Chọn cơ quan nhận hồ sơ và chọn Nộp hồ sơ.
- Bước 5: Cơ quan tiến hành xem xét và gửi thông báo cho người nộp qua tin nhắn/email để hẹn lịch lãnh bảo hiểm.
- Bước 6: Đến Trung tâm Dịch vụ việc làm để nhận tiền và thông báo tình trạng việc làm theo lịch hẹn.
VI. Tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần như thế nào?
Theo quy định hiện hành (Luật Việc làm 2025), không có quy định về việc rút bảo hiểm thất nghiệp 1 lần cho toàn bộ thời gian đóng mà bạn chỉ có thể nhận tiền trợ cấp thất nghiệp từng tháng khi đáp ứng đủ điều kiện lãnh.
Nếu bạn đang tìm hiểu về hình thức nhận tiền một lần, có thể tham khảo điều kiện và thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần (áp dụng với BHXH, không phải BHTN).
Xem thêm: Quy định và thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần mới nhất 2026
VII. Giải đáp thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Luật Việc làm 2025 và nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 căn cứ theo vùng, cụ thể:
- Vùng I: 26.550.000 đồng/tháng.
- Vùng II: 23.650.000 đồng/tháng.
- Vùng III: 20.700.000 đồng/tháng.
- Vùng IV: 18.500.000 đồng/tháng.
2. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
Người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo một trong hai hình thức sau:
- Trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
Sau khi hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được phê duyệt, người lao động sẽ nhận trợ cấp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm theo lịch hẹn đã thông báo. Mỗi đợt chi trả, trung tâm sẽ bố trí khung thời gian hẹn trong 03 ngày và người lao động có thể đến nhận trợ cấp vào bất kỳ ngày nào trong thời gian này, không bắt buộc đúng một ngày cố định.
4. Viên chức tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Viên chức thuộc đối tượng tham gia BHTN và được tính trợ cấp thất nghiệp như người lao động thông thường với mức hưởng là 60% mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất.
5. Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
- Không được hưởng BHTN nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Trường hợp nghỉ việc đúng quy định, có thông báo, đủ điều kiện theo luật thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
6. Đóng bảo hiểm thất nghiệp không liên tục có được cộng dồn thời gian không?
Có. Theo Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Trường hợp nào được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?
Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN trong các trường hợp sau:
- Chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Đã nộp hồ sơ nhưng không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp.
- Có việc làm trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Thuộc 1 trong các trường hợp sau: Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội; Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tòa án tuyên bố mất tích; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
8. Bao nhiêu tuổi thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Hiện không có quy định về độ tuổi hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, người lao động sẽ không được hưởng BHTN khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật (nam 61 tuổi 3 tháng, nữ 56 tuổi 8 tháng và có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên).
9. Đóng BHTN 1 năm được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp?
Theo Điều 39, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, đóng đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
10. Người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng có bị xử lý không?
Có. Theo Điều 33, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, nếu người sử dụng lao động không đóng đủ BHTN cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
Trên đây là toàn bộ cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất. Hy vọng với những thông tin trên, bạn đã hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp cũng như các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp. Trong trường hợp bạn muốn tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót, có thể sử dụng công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp online của JobOKO để tính nhanh và chính xác mức trợ cấp thất nghiệp mà mình được nhận.


