A. Xây dựng và quản lý định mức sản phẩm
Xây dựng, cập nhật và kiểm soát BOM/định mức nguyên vật liệu (NVL) cho từng mã sản phẩm/SKU.
Theo dõi định mức sử dụng các nhóm NVL như: Vải chính, vải lót; Bông/gòn, foam, microfiber, các loại ruột; Dây kéo, thun, chỉ may, nhãn mác; Túi, hộp, bao bì, vật tư đóng gói và các nguyên phụ liệu khác.
Xây dựng tỷ lệ hao hụt hợp lý theo từng công đoạn: cắt vải, may, chần, nhồi, hoàn thiện, đóng gói.
Phối hợp với bộ phận Sản xuất/Kỹ thuật/Mua hàng để cập nhật định mức khi thay đổi thiết kế, kích thước, nguyên liệu hoặc quy cách sản phẩm.
B. Tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành thực tế theo từng SKU, size, mẫu mã hoặc đơn hàng sản xuất.
Tập hợp đầy đủ các yếu tố cấu thành giá thành, như chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, gia công ngoài, bao bì, vận chuyển nguyên liệu đầu vào và các chi phí sản xuất chung khác.
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp.
Tính giá thành sản phẩm mới để hỗ trợ BGĐ xây dựng giá bán và biên lợi nhuận mục tiêu.
Lập bảng giá thành tiêu chuẩn và giá thành thực tế theo tháng.
C. Kiểm soát NVL và hao hụt
Theo dõi nhập - xuất - tồn NVL, bán thành phẩm và thành phẩm.
Đối chiếu số lượng NVL xuất kho với sản xuất và sản lượng thành phẩm thực tế.
So sánh tiêu hao thực tế với BOM/định mức.
Phân tích các trường hợp vượt định mức, hao hụt bất thường.
Theo dõi và kiểm soát phế liệu, vải dư, hàng lỗi, hàng sửa, hàng hủy.
Phối hợp Kho và Sản xuất kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch tồn kho.
D. Kiểm soát chi phí sản xuất
Theo dõi biến động giá mua NVL và ảnh hưởng đến giá thành.
Phân tích chênh lệch: Giá thành tiêu chuẩn - Giá thành thực tế - Giá thành kỳ trước.
Xác định nguyên nhân biến động do Giá NVL; Hao hụt; Năng suất sản xuất; Chi phí gia công; Nhân công; Sản lượng; Chi phí sản xuất chung.
Cảnh báo các SKU có giá thành tăng bất thường hoặc biên lợi nhuận giảm.
Đề xuất giải pháp kiểm soát và tối ưu chi phí.
E. Báo cáo quản trị
Định kỳ lập các báo cáo: giá thành theo SKU, giá vốn sản phẩm, tiêu hao NVL, Actual vs BOM, hao hụt sản xuất, nhập - xuất - tồn, biến động giá NVL, chi phí sản xuất, sản phẩm/hàng lỗi/hàng hủy/phế liệu và phân tích biến động giá thành theo tháng.
Phối hợp cùng
Kế toán trưởng cung cấp số liệu
phục vụ báo cáo quản trị và quyết định giá bán.
Tốt nghiệp CĐ/ĐH chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc liên quan.
Có tối thiểu 2-3 năm kinh nghiệm kế toán giá thành/kế toán sản xuất.
Ưu tiên ứng viên từng làm tại doanh nghiệp: dệt may, chăn ga gối, may mặc, nội thất vải, nệm hoặc sản xuất hàng tiêu dùng.
Hiểu rõ về BOM/định mức NVL, Giá thành sản xuất, Chi phí NVL trực tiếp/nhân công/sản xuất chung, Sản phẩm dở dang, Phân bổ chi phí và Quản lý tồn kho.
Excel tốt; sử dụng thành thạo Pivot Table, SUMIFS, XLOOKUP/VLOOKUP và các hàm xử lý dữ liệu.
Ưu tiên có kinh nghiệm sử dụng MISA/ERP/phần mềm
quản lý sản xuất.
Có khả năng xây dựng file tính giá thành và hệ thống biểu mẫu kiểm soát chi phí.
Tư duy số liệu tốt, cẩn thận nhưng không chỉ dừng ở nhập liệu.
Có khả năng phối hợp trực tiếp với Kho, Sản xuất, Mua hàng và Kinh doanh.
Thu nhập thoả thuận theo kinh nghiệm.
Lương thưởng Tháng 13 (theo quy định của công ty).
Thử việc 02 tháng (01 tháng đầu 85% lương chính thức, 01 tháng sau 100% lương chính thức).
Môi trường làm việc trẻ trung, năng động.