1. Hoạch định chuỗi cung ứng & Lập kế hoạch:
- Tổng hợp nhu cầu vật tư, thiết bị từ QLDA, Nhà máy và BCHCT.
- Đối chiếu BOQ, kế hoạch thi công và kế hoạch sản xuất để lập kế hoạch cung ứng năm/quý/tháng.
- Xây dựng Danh mục vật tư chuẩn (Material Master List), bộ đơn giá nội bộ và kế hoạch mua sắm.
2. Quản trị Nhà cung cấp & Đàm phán thương mại:
- Xây dựng tiêu chí đánh giá, lựa chọn và phát triển hệ thống nhà cung cấp.
- Tổ chức lấy báo giá, đấu thầu mua sắm, đàm phán giá và điều khoản thương mại.
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu giá thị trường phục vụ mua sắm.
3. Quản lý mua sắm & Kiểm soát chất lượng vật tư:
- Kiểm soát toàn bộ quá trình mua sắm, phát hành PO theo phân quyền.
- Kiểm tra chất lượng, hồ sơ CO/CQ, nghiệm thu vật tư đầu vào.
- Phối hợp xử lý vật tư không phù hợp và khiếu nại nhà cung cấp.
4. Quản trị kho bãi & Tài sản vật tư:
- Chuẩn hóa mô hình kho và quy trình xuất - nhập - tồn.
- Thiết lập định mức tồn kho Min-Max.
- Tổ chức kiểm kê định kỳ, kiểm soát hao hụt và chất lượng bảo quản vật tư.
5. Quản lý máy móc, thiết bị thi công:
- Lập kế hoạch điều chuyển, sử dụng máy móc thiết bị.
- Tổ chức bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thanh lý thiết bị.
- Kiểm soát hồ sơ kiểm định, an toàn và hiệu suất sử dụng thiết bị.
6. Quản trị chi phí mua sắm & Dòng tiền:
- Phối hợp với TCKT lập kế hoạch thanh toán theo tiến độ cung ứng.
- Đàm phán điều khoản thanh toán, công nợ, bảo lãnh.
- Kiểm soát ngân sách mua sắm và công nợ nhà cung cấp.
7. Quản trị nhân sự & Phát triển đội ngũ:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức, định biên nhân sự.
- Phân công công việc, đào tạo, hướng dẫn và đánh giá nhân viên.
- Xây dựng KPI, quy trình làm việc và kế hoạch phát triển đội ngũ.
8. Quản trị rủi ro chuỗi cung ứng:
- Đánh giá rủi ro biến động giá và nguồn cung.
- Xây dựng danh mục vật tư chiến lược và nhà cung cấp dự phòng.
- Lập kế hoạch mua trước đối với vật tư có thời gian cung ứng dài.
- Theo dõi, cảnh báo và đề xuất phương án xử lý các rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí và chất lượng cung ứng.