Mô tả công việc
I. Giới thiệu
Quỹ Hỗ trợ Chương trình, Dự án An sinh Xã hội Việt Nam (AFV) là tổ chức trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, được thành lập nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước để hỗ trợ triển khai các chương trình, dự án về an sinh xã hội. Quỹ có chức năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức và địa phương trong việc nghiên cứu, xây dựng, thẩm định và thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển, góp phần bảo đảm an sinh xã hội bền vững, nâng cao đời sống nhân dân và thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Theo phê duyệt của Bộ Nội vụ (Quyết định số 1321 ngày 10/11/2025), Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án An sinh Xã hội Việt Nam (AFV), bằng nguồn viện trợ không hoàn lại từ Bộ Khí hậu, Môi trường, và Năng lượng Cộng hòa Áo thông qua Tổ chức Bánh mỳ Thế giới (tên tiếng Anh là Bread for the World), Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án An sinh Xã hội Việt Nam (AFV) phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi Trường (NN&MT) TP Cần Thơ và UBND các xã/phường Xã Lai Hòa, xã Vĩnh Hải, phường Vĩnh Phước, phường Vĩnh Châu, phường Khánh Hòa thuộc Thành phố Cần Thơ thực hiện Dự án 'Tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) của cộng đồng ven biển tại xã Lai Hòa, xã Vĩnh Hải, phường Vĩnh Phước, phường Vĩnh Châu, phường Khánh Hòa thuộc Thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2 (Dự án B42)'.
Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Lâm nghiệp năm 2017, Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam (2021-2030, tầm nhìn 2050), Kế hoạch Hành động REDD+ và chương trình trồng một tỷ cây xanh. Tất cả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của dịch vụ hệ sinh thái rừng ven biển đối với sinh kế bền vững, vai trò quan trọng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ bờ biển và đối phó hiệu quả với nước biển dâng cũng như bão lũ. Chiến lược Quốc gia về Biến đổi Khí hậu của Việt Nam đến năm 2050 là khung chính sách chính cho hành động khí hậu, đặt mục tiêu đạt phát thải ròng bằng không và thích ứng hiệu quả. Năm 2022, Việt Nam đã cập nhật Đóng góp Quốc gia tự quyết (NDC), cam kết giảm 15% phát thải khí nhà kính (GHG) vào năm 2030. Ngành nông nghiệp (chiếm 21% lượng phát thải khí nhà kính năm 2022): Chính phủ Việt Nam đã đặt mục tiêu thúc đẩy nông nghiệp các-bon thấp và giảm phát thải từ canh tác và chăn nuôi vào năm 2030. Việt Nam đã tham gia Cam kết Toàn cầu về Giảm khí Methane và xây dựng kế hoạch quốc gia giảm phát thải methane. Kế hoạch Thích ứng Quốc gia (NAP) của Việt Nam do Cục Biến đổi Khí hậu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, đặt mục tiêu nâng cao khả năng phục hồi và thích ứng của các hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội để đảm bảo sinh kế bền vững. Dự án Giai đoạn 2 sẽ góp phần thực hiện các kế hoạch, chương trình nêu trên bằng cách hướng tới tăng cường khả năng lưu trữ carbon, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, bảo vệ hệ sinh thái ven biển, xây dựng kè chắn sóng, sử dụng năng lượng mặt trời cho hệ thống tưới tiêu, giảm sử dụng phân bón học trong sản xuất hành tím, góp phần tăng cường các giải pháp nông nghiệp bền vững tại 5 xã, phường thuộc thành phố Cần Thơ. Dự án Giai đoạn 2 tiếp tục khuyến khích mô hình bảo vệ rừng do phụ nữ và cộng đồng dẫn dắt, đóng góp vào các chiến lược REDD+, trồng 1 tỷ cây xanh và phát triển sinh kế bền vững. Dự án khuyến khích phụ nữ vào vai trò lãnh đạo và giảm nghèo cho các cộng đồng dễ bị tổn thương, đặc biệt là người Khmer và phụ nữ.
II. Các vấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ dự án
Dự án Giai đoạn 2 sẽ tập trung giải quyết 2 nhóm vấn đề sau:
1. Suy giảm rừng ngập mặn và khả năng chống chịu BĐKH: Sạt lở bờ biển gây mất rừng ngập mặn, giảm khả năng bảo vệ bờ biển trước tác động của nước biển dâng, bão lũ. Cần nhân rộng các cơ chế quản lý rừng hiệu quả và tăng cường nhân lực tuần tra, trồng và bảo vệ rừng. Để làm được điều này, tỉnh Sóc Trăng cũ nay là TP Cần Thơ đã có chủ trương giao khoán rừng, trao quyền sử dụng đất lâm nghiệp và quyền khai thác tài nguyên rừng cho các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng hoặc tổ chức để thực hiện việc bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững. Cơ sở pháp lý của chủ trương này là Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng. Nghị định số 168/2016/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về giao khoán, cho thuê, hợp tác quản lý rừng giữa Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Nghị định số 75/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo bền vững. Mục tiêu của chính sách giao khoán rừng là bảo vệ và phục hồi rừng, tạo sinh kế cho người dân, và phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Chính sách này cần được hiện thực hóa tại 5 xã, phường, nơi có hơn 4,200 ha rừng ngập mặn để giúp chia sẻ trách nhiệm với người dân, giảm bớt gánh nặng chi phí quản lý và bảo vệ rừng cho nhà nước, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực xã hội, gắn kết lợi ích giữa cộng đồng và môi trường tự nhiên sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, ổn định kinh tế, và góp phần xây dựng các cộng đồng bền vững. Khả năng hấp thụ và lưu trữ carbon của rừng ngập mặn chưa được tối ưu hóa do chất lượng và mật độ rừng thấp. Thiếu thông tin và số liệu cụ thể về rủi ro khí hậu khi lập kế hoạch phát triển gây khó khăn trong việc ứng phó với thiên tai và BĐKH. Các kế hoạch phát triển cần tích hợp yếu tố khí hậu và các giải pháp thích ứng.
2. Các mô hình sinh kế trong Giai đoạn 1 bước đầu đã góp phần nâng cao thu nhập, tạo sinh kế bền vững cho người dân sống gần rừng, giảm áp lực lên rừng ngập mặn, tuy nhiên quy mô hỗ trợ của Giai đoạn 1 về hợp phần sinh kế chưa đáp ứng đủ nhu cầu của các hộ gia đình sống gần rừng khi các mô hình nuôi trồng thủy sản, chế biến hải sản, nuôi ong, và sản xuất hành tím cần được mở rộng sau thời gian thí điểm để đáp ứng nhu cầu địa phương.
3. Canh tác hành tím là một lĩnh vực quan trọng, đóng góp lớn vào kinh tế địa phương, nhưng cũng đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường và sức khỏe. Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu với tần suất cao dẫn đến phát thải khí nhà kính. Các hoạt động canh tác sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu không kiểm soát làm gia tăng lượng khí thải, đặc biệt là nitơ oxit (N2O), một khí nhà kính mạnh. Lượng phân bón và thuốc trừ sâu dư thừa thấm xuống nguồn nước ngầm hoặc chảy ra sông ngòi gây ô nhiễm. Việc lạm dụng hóa chất nông nghiệp khiến đất bạc màu, mất đi độ phì nhiêu, làm giảm hiệu quả canh tác về lâu dài. Dư lượng thuốc trừ sâu và chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm hành tím có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng.
4. Cộng đồng ven biển nói chung 5 xã, phường dự án nói riêng đã và đang đối mặt với nhiều vấn đề an sinh xã hội nghiêm trọng do tác động của biến đổi khí hậu và điều kiện kinh tế còn hạn chế. Xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển và suy giảm diện tích rừng ngập mặn khiến nhiều hộ dân mất đất sản xuất, ảnh hưởng đến sinh kế dựa vào nông nghiệp và khai thác thủy sản. 5 xã, phường dự án có hơn 52% là người Khmer và 17% người Hoa. Địa phương có vùng biên giới biển, là địa bàn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn khá cao. Hiện nay, địa phương có 1.418 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,35%, trong đó hộ nghèo DTTS là 1.034 hộ, chiếm 3,52%. Tổng số hộ cận nghèo là 5.150 hộ, chiếm tỷ lệ 12,17%, trong đó hộ cận nghèo DTTS là 3.701 hộ, chiếm 12,63%, do nguồn thu nhập bấp bênh và thiếu cơ hội việc làm ổn định. Thiên tai ngày càng khắc nghiệt, như bão, triều cường và hạn hán kéo dài, đẩy nhiều hộ gia đình vào tình trạng dễ bị tổn thương hơn. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp bền vững, kết hợp giữa bảo vệ môi trường, phát triển sinh kế thích ứng để đảm bảo đời sống ổn định cho cộng đồng ven biển.
III. Đối tượng tham gia và hưởng lợi
1. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp
● 1000 hộ dân sống gần rừng ngập mặn được giao đất rừng lâu dài, sử dụng đất rừng cho nuôi trồng thủy sản và tuần tra bảo vệ rừng, ưu tiên các khu vực là điểm nóng về mất rừng và suy thoái rừng, vùng chịu tác động của biến đổi khí hậu và vùng có tiềm năng tăng trữ lượng các - bon rừng.
● 1000 người dân và học sinh được tập huấn, truyền thông về hiện tượng nóng lên của trái đất, tầm quan trọng của công tác bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, vai trò và sự tham gia của người dân trong việc phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng, góp phần đưa Việt Nam đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
● 120 thành viên của 12 Tổ Bảo vệ rừng cộng đồng thực hiện tuần tra để phát hiện các trường hợp khai thác trái phép, chặt phá rừng, vệ sinh rác thải nhựa trong rừng ngập mặn, và trồng rừng định kỳ hàng năm.
● 600 nông dân trồng được tập huấn về sản xuất hành tím an toàn và phát thải thấp. 100 nông dân được Dự án hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để áp dụng phương pháp canh tác an toàn, tiết kiệm nước, và đo phát thải khí nhà kính từ hành tím.
● 522 thành viên của các tổ hợp tác sinh kế bao gồm 32 thành viên nòng cốt, được đào tạo và hỗ trợ tiếp cận thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. 100 hộ gia đình nghèo, hộ có phụ nữ làm chủ hộ, hộ có người khuyết tật được hỗ trợ vật tư đầu vào và đào tạo về mô hình nuôi trồng thủy sản, nuôi ong, chế biến hải sản theo chuỗi giá trị.
● 240 phụ nữ nghèo, cận nghèo, phụ nữ dân tộc Khmer và phụ nữ làm chủ hộ tham gia tập huấn về bảo tồn rừng ngập mặn và các hoạt động kinh tế, xã hội do chính quyền địa phương và các ban ngành triển khai.
● 8 kiểm lâm viên, 80 cán bộ từ các sở, ngành (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân) được tập huấn về công tác huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng bền vững.
● 120 cán bộ cấp xã, huyện, tỉnh và 80 thành viên cộng đồng tham gia đánh giá rủi ro khí hậu, phân tích giới và lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
● 15 cán bộ nông nghiệp và môi trường và 5 cán bộ y tế của 5 xã được tập huấn kiểm soát/hạn chế/giảm thiểu nguy cơ sức khỏe.
2. Đối tượng thụ hưởng gián tiếp
Ước tính sẽ có 88.000 người (khoảng 50% dân số địa phương tại địa bàn dự án) sống trong và quanh khu vực 5 xã/phường tham gia Dự án sẽ được hưởng lợi khi giảm thiểu tổn thất và thiệt hại (nhà cửa, đất đai, sinh kế, sức khỏe và thu nhập) do mực nước biển dâng, xói mòn bờ biển, xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường, sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.
IV. Mục tiêu dự án
Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu và thích ứng của cộng đồng ven biển tại 5 xã dự án, hạn chế sự nóng lên toàn cầu và hỗ trợ Việt Nam đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 trước 2050.
V. Hoạt động 4.1 Đánh giá rủi ro khí hậu hằng năm
1. Mục tiêu
Xây dựng và vận hành hệ thống đánh giá rủi ro khí hậu hằng năm để hỗ trợ cộng đồng và chính quyền địa phương dự báo, ứng phó với thiên tai, đồng thời tích hợp kết quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao khả năng thích ứng, đặc biệt cho phụ nữ và người Khmer.
2. Kết quả đầu ra
● 1 bộ công cụ CRA được địa phương điều chỉnh và áp dụng hằng năm.
● 03 báo cáo CRA (năm 1, năm 2, năm 3) được hoàn thiện và chia sẻ với cộng đồng và chính quyền.
● 03 hội thảo tham vấn (liên kết với Hoạt động 4.4) để trình bày kết quả CRA.
● Tối thiểu 50% phụ nữ và 25% người Khmer tham gia toàn bộ tiến trình.
Yêu cầu
3. Phương pháp thực hiện
Bước 1. Thực hiện CRA lần đầu (Quý 3-4/2026)
● Trong năm đầu tiên, dự án tiến hành đánh giá rủi ro khí hậu ban đầu bằng cách thu thập dữ liệu nền về khí tượng - thủy văn, lịch sử thiên tai, tình trạng xói lở bờ biển, thiếu nước, năng suất các mùa vụ và các thiệt hại trong quá khứ. Dữ liệu được tổng hợp từ chính quyền địa phương, DONRE, cơ quan khí tượng thủy văn và thông tin cộng đồng. Trên cơ sở đó, nhóm chuyên gia tư vấn sẽ cùng AFV phân tích các nguy cơ chính như bão, sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, hạn hán, triều cường, cũng như sự gia tăng sâu bệnh do tác động của biến đổi khí hậu. Kết quả phân tích được sử dụng để lập bản đồ rủi ro khí hậu cấp cộng đồng, thể hiện không gian các khu vực dễ tổn thương và mức độ rủi ro theo từng nhóm nguy cơ.
Bước 2. Tổ chức họp/hội thảo điều chỉnh công cụ CRA (Quý 1-2/2027)
● Dự án tổ chức hội thảo tham vấn với sự tham gia của 100 thành viên cộng đồng, 20
cán bộ quản lý và 5 đại diện doanh nghiệp để cùng rà soát và điều chỉnh bộ công cụ đánh giá rủi ro khí hậu. Tại đây, các bên cùng thảo luận các nội dung cần thu thập trong CRA hằng năm, lựa chọn thời điểm thực hiện phù hợp với chu kỳ khí hậu - mùa vụ, phân định rõ đơn vị chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp dữ liệu, cũng như thiết lập cơ chế báo cáo và theo dõi kết quả sau đánh giá. Việc tham gia được thiết kế một cách hòa nhập, đảm bảo tối thiểu 50% phụ nữ và 25% người Khmer trong tất cả các phiên làm việc nhằm đảm bảo tiếng nói của các nhóm dễ bị tổn thương.
Bước 3. Thiết kế quy trình CRA hằng năm (Quý 1-2/2027)
● Dựa trên kết quả hội thảo điều chỉnh công cụ, dự án xây dựng bộ biểu mẫu thu thập dữ liệu tiêu chuẩn hóa phù hợp với từng xã/phường. Các chỉ số rủi ro khí hậu được xác định cho từng địa bàn, bao gồm nguy cơ xâm nhập mặn, sạt lở, khô hạn, tổn thất cây trồng và ảnh hưởng đến sinh kế. Một bộ hướng dẫn kỹ thuật chi tiết được soạn thảo, mô tả các bước thực hiện CRA, yêu cầu dữ liệu, trách nhiệm của từng đơn vị và quy trình tổng hợp - phân tích - báo cáo. Tài liệu hướng dẫn này nhằm giúp chính quyền địa phương có thể tự tổ chức CRA hằng năm một cách độc lập và bền vững.
● Quy trình CRA dự kiến sẽ gồm 5 bước:
1. Thu thập dữ liệu nền: Thu thập thông tin lịch sử và hiện trạng về khí hậu, thiên tai, xói lở, hạn hán, xâm nhập mặn, năng suất mùa vụ, thiệt hại kinh tế - xã hội và các yếu tố môi trường liên quan. Dữ liệu được tổng hợp từ báo cáo địa phương, quan trắc cộng đồng và nguồn chuyên môn (DONRE, DARD...).
2. Phân tích nguy cơ khí hậu: Xác định và phân tích các nguy cơ chính ảnh hưởng đến sinh kế và hạ tầng: bão, triều cường, sạt lở bờ biển, hạn hán, sâu bệnh tăng do biến đổi khí hậu, thiếu nước sản xuất, ngập úng kéo dài. Đánh giá mức độ phơi bày - tính dễ bị tổn thương - khả năng ứng phó của từng khu vực.
3. Lập bản đồ rủi ro khí hậu cấp cộng đồng:
Sử dụng dữ liệu đã phân tích để xây dựng bản đồ rủi ro theo khu vực, đánh dấu điểm nóng (hotspots), khu vực dễ bị tổn thương, và các tuyến/địa điểm cần ưu tiên can thiệp. Bản đồ được số hóa và tích hợp với hệ thống GIS địa phương.
4. Tổ chức tham vấn cộng đồng và chính quyền: Thảo luận với người dân, nhóm sinh kế (CBLGs), nhóm bảo vệ rừng (CFPGs), UBND xã/phường và doanh nghiệp để kiểm chứng dữ liệu, bổ sung thông tin thực tế, xác định nguyên nhân và tác động của rủi ro. Bảo đảm đại diện phụ nữ và người Khmer tham gia đầy đủ.
5. Tổng hợp, viết báo cáo và tích hợp vào kế hoạch phát triển KT-XH: Soạn báo cáo CRA, trình bày kết quả trong hội thảo tham vấn và phối hợp với chính quyền để tích hợp kết quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phòng chống thiên tai và
kế hoạch sản xuất của địa phương.
Bước 4. Thực hiện CRA năm tiếp theo (Quý 3-4 năm 2027 và 2028)
● Trong ba năm liên tiếp, dự án phối hợp cùng các nhóm cộng đồng, chính quyền và doanh nghiệp thực hiện CRA hằng năm. Mỗi năm, dữ liệu khí hậu và tác động mới được thu thập, sau đó được phân tích theo nhóm để xác định xu hướng thay đổi, sự gia tăng hoặc giảm thiểu rủi ro và các điểm nóng mới phát sinh. Bản đồ rủi ro khí hậu được cập nhật dựa trên dữ liệu thực tế và phản hồi của cộng đồng, cho phép theo dõi sự thay đổi của các nguy cơ qua từng năm và hỗ trợ quá trình ra quyết định của địa phương.
Bước 5. Hoàn thiện báo cáo và trình bày kết quả (Quý 3-4 năm 2026-2027-2028)
● Sau mỗi năm đánh giá, dự án biên soạn một báo cáo CRA tổng hợp đầy đủ số liệu, bản đồ và khuyến nghị, tạo thành 03 báo cáo cho toàn bộ chu kỳ dự án. Các báo cáo này được trình bày tại ba hội thảo tham vấn (liên kết với Hoạt động 4.4) nhằm chia sẻ kết quả với cộng đồng, chính quyền và các tổ chức liên quan. Trên cơ sở đó, các khuyến nghị từ CRA được tích hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương, đảm bảo CRA không chỉ là công cụ phân tích mà còn là cơ chế hỗ trợ ra quyết định và nâng cao năng lực ứng phó của cộng đồng.
4. Kế hoạch triển khai (dự kiến)
Hoạt động chính
Thực hiện CRA lần đầu
Hội thảo điều chỉnh bổ công cụ CRA
Thiết kế quy trình CRA hằng năm
Thực hiện CRA năm tiếp theo
Hoàn thiện 3 báo cáo CRA
Trình bày kết quả tại hội thảo của hoạt động 4.4
5. Các bên liên quan và hoạt động điều phối/thực hiện
AFV (đơn vị điều phối chính)
● AFV chịu trách nhiệm lập kế hoạch tổng thể, điều phối các hoạt động với các đối tác, tuyển chọn và làm việc với
chuyên gia kỹ thuật, xây dựng biểu mẫu và tài liệu CRA, tổ chức hội thảo và tập huấn
● Giám sát tiến độ thực hiện tại các xã/phường, tổng hợp thông tin và soạn thảo báo cáo CRA hằng năm.
Sở NN&MT (đơn vị chuyên môn kỹ thuật)
● Sở NN&MT cung cấp dữ liệu môi trường, khí tượng, thủy văn và bản đồ nền phục vụ CRA; tham gia phân tích rủi ro và xác nhận các chỉ số kỹ thuật
● Hỗ trợ điều chỉnh bộ công cụ CRA để phù hợp với khung quy định của tỉnh.
● Sở NN&MT đồng thời tham gia thẩm định báo cáo CRA và phối hợp với AFV trong hoạt động trình bày kết quả cho lãnh đạo tỉnh, huyện.
UBND xã/phường (đơn vị triển khai tại địa phương)
● UBND xã/phường phối hợp huy động cộng đồng tham gia CRA, bố trí địa điểm và tổ chức các buổi họp, cung cấp dữ liệu thực tế về sản xuất, thiệt hại thiên tai, cơ sở hạ tầng và biến động môi trường tại địa phương.
● Chính quyền xã là đầu mối triển khai CRA hằng năm sau khi bộ công cụ được điều chỉnh, đồng thời hỗ trợ tích hợp kết quả CRA vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã.
Tổ bảo vệ rừng và nhóm sinh kế cộng đồng (CBLGs & CFPGs)
● Các nhóm cộng đồng hỗ trợ thu thập dữ liệu thực địa, cung cấp thông tin tại thôn/ấp, tham gia phân tích rủi ro từ góc nhìn thực tế, cập nhật diễn biến môi trường và thiên tai.
● Họ giữ vai trò quan trọng trong kiểm chứng dữ liệu CRA hằng năm và hỗ trợ địa phương triển khai các hoạt động theo dõi và giảm thiểu rủi ro.
6. Ngân sách dự kiến
- Ngân sách được chi từ hoạt động 4.1.1, dự án B42, mã ngân sách 093411
7. Quản lý rủi ro
Thiếu dữ liệu khí hậu hoặc số liệu không đồng nhất
Người dân tham gia không đủ tỷ lệ phụ nữ và Khmer
CRA khó áp dụng hằng năm
Không tích hợp được vào kế hoạch KT-XH
Thiên tai làm gián đoạn hoạt động
8. Giám sát và đánh giá
Đối tác địa phương phối hợp cùng với AFV giám sát quá trình thực hiện để báo cáo hoạt động theo quy định.
9. Yêu cầu hồ sơ
Đề xuất kỹ thuật
Đề xuất tài chính
CV/Hồ sơ năng lực
Quyền lợi
Thưởng
.
Thông tin khác
NGÀY ĐĂNG
10/06/2026
CẤP BẬC
Nhân viên
NGÀNH NGHỀ
Chính Phủ/Phi Lợi Nhuận > NGO/Phi Lợi Nhuận
KỸ NĂNG
Quản Lý Rủi Ro, Triển Khai Kế Hoạch, Tư Vấn, Bảo Vệ Rừng, Climate Change
LĨNH VỰC
Chính phủ & NGO
NGÔN NGỮ TRÌNH BÀY HỒ SƠ
Bất kỳ
SỐ NĂM KINH NGHIỆM TỐI THIỂU
Không hiển thị
QUỐC TỊCH
Không giới hạn
Xem thêm
Thông tin chung
Nơi làm việc
- Xã Lai Hòa, xã Vĩnh Hải, phường Vĩnh Phước, phường Vĩnh Châu, phường Khánh Hòa thuộc Thành phố Cần Thơ