Mức độ phù hợp và xếp hạng của bạn so với ứng viên khác như thế nào?
Vị trí thực hiện công việc trong năm luồng OG-1 đến OG-5 theo Phạm vi công việc của Head of AOGE; Vị trí này soạn thảo, duy trì và cập nhật các công cụ theo phân công.
1. OG-1 - Cấu trúc vận hành, vai trò và thẩm quyền quyết định
Soạn thảo văn bản phân cấp thẩm quyền từ MAI xuống
Giám đốc Chi nhánh, phối hợp với Pháp chế.
Xây dựng và duy trì tài liệu giới hạn thẩm quyền, ma trận quyền ra quyết định dưới dạng văn bản được kiểm soát.
Soạn thảo Điều lệ và điều khoản tham chiếu của Ban Chỉ đạo sân bay; tổ chức ghi nhận, ban hành và lưu trữ quyết định của Ban.
Tập hợp hồ sơ trách nhiệm giải trình và bằng chứng năng lực của nhân sự chủ chốt: Giám đốc sân bay, ba Giám đốc khối vận hành và các chức danh an toàn khai thác, theo Điều 61 Nghị định 205 và Thông tư 52/2026/TT-BXD.
Xây dựng RACI vận hành cho các quyết định lặp lại và các giao diện giữa Chi nhánh, PMU, Công nghệ, các chức năng xuyên suốt của MAI và daa International.
Theo dõi kiểm soát thay đổi cấu trúc, kể cả chuyển tiếp từ Chi nhánh sang OpCo ở Giai đoạn 1.2, đảm bảo không đứt gãy tuyến người quản lý chịu trách nhiệm trước Cục Hàng không Việt Nam và không phát sinh sửa đổi ngoài kế hoạch đối với Tài liệu khai thác sân bay.
Chuyển hóa cấu trúc tổ chức, danh mục chức danh, JD do daa International bàn giao theo TSA (H) thành các công cụ pháp lý và quản trị phía MAI; phối hợp CGOD để bảo đảm phù hợp với nguyên tắc tổ chức của Tập đoàn.
2. OG-2 - Hệ thống tài liệu vận hành
Xây dựng hệ thống phân cấp tài liệu vận hành: ConOps → Tài liệu Hướng dẫn Khai thác Sân bay và tài liệu theo chức năng → SOP → hướng dẫn công việc và biểu mẫu; ánh xạ Tài liệu khai thác sân bay, Chương trình An ninh Hàng không, tài liệu SMS và Điều kiện Sử dụng.
Vận hành Sổ đăng ký tổng về tài liệu: mỗi tài liệu có tác giả, người phê duyệt, thời hạn, trạng thái và dấu hiệu thiếu hụt.
Soạn thảo chuẩn kiểm soát tài liệu và bộ biểu mẫu theo cấu trúc của cơ quan quản lý hàng không Việt Nam: đặt tên, đánh số, phiên bản, chu kỳ rà soát, phê duyệt, phân phối, thu hồi, lưu trữ.
Áp dụng quy tắc kiểm soát song ngữ Việt - Anh và theo dõi đồng bộ hai bản qua các lần sửa đổi (bản tiếng Việt có giá trị pháp lý).
Tập hợp, kiểm tra tính đầy đủ và kiểm soát phiên bản bộ hồ sơ cấp chứng nhận theo Điều 63.1 Nghị định 205; phối hợp chuyên gia tư vấn độc lập rà soát trước khi nộp.
Rà soát tuân thủ định dạng tài liệu do daa International biên soạn (có đủ mục bắt buộc, đúng vị trí, đúng đánh số, đủ hai ngôn ngữ).
Đặc tả yêu cầu vận hành cho nền tảng quản lý tài liệu và tri thức; phối hợp Công nghệ triển khai và chuyển quyền sở hữu về MAI khi TSA kết thúc.
3. OG-3 - Chuyển giao tri thức, năng lực và hỗ trợ chương trình
Vận hành Sổ đăng ký chuyển giao tri thức theo các luồng (A)-(I) của TSA: nội dung gì, vào tài liệu hoặc năng lực nào, cho đầu mối nào, đến khi nào, trạng thái ra sao.
Áp dụng Giao thức Ghi nhận Tri thức từ hội thảo, biệt phái, kèm cặp thực địa, tham quan, ý kiến chuyên gia; hỗ trợ thực thi quyền yêu cầu giải trình của MAI theo TSA.
Lưu giữ hồ sơ năng lực, đào tạo và bằng chứng hoàn thành
phục vụ cấp chứng nhận và sẵn sàng vận hành.
Theo dõi nội địa hóa và kế thừa: vai trò nào chuyển sang nhân sự MAI, dựa trên bằng chứng năng lực nào, đến khi nào.
Theo dõi các mốc chương trình CX và lộ trình 5 Sao theo TSA (G); đưa tiêu chuẩn dịch vụ đã thống nhất vào hệ thống tài liệu.
Cấu trúc và biên tập Thư viện tri thức vận hành bên trong hệ thống tài liệu OG-2; lập báo cáo tiến độ, vướng mắc và rủi ro phụ thuộc.
4. OG-4 - Tuân thủ, nghĩa vụ và đảm bảo
Vận hành Sổ đăng ký nghĩa vụ tuân thủ pháp lý: mỗi yêu cầu của đường găng cấp chứng nhận và Nghị định 205 có chủ sở hữu, hạng mục bằng chứng, mốc thời gian và trạng thái; phân định rõ với bảng theo dõi sẵn sàng của daa theo TSA (D).
Xác định yêu cầu kiểm soát, phân bổ chủ sở hữu và duy trì danh mục chốt kiểm soát (tuyến phòng vệ thứ nhất); tiếp nhận phát hiện từ Đảm bảo Doanh nghiệp để thiết kế lại chốt kiểm soát.
Cập nhật Bức tranh trạng thái sẵn sàng vận hành hợp nhất (tài liệu, bằng chứng nhân sự, quy chế phối hợp, nghĩa vụ tuân thủ) làm đầu vào cho cổng kiểm soát sẵn sàng và ORAT; báo cáo "chưa cung cấp bằng chứng" như một trạng thái chính thức.
Chuẩn bị khung Sổ đăng ký nghĩa vụ với bên thứ ba (hãng hàng không, phục vụ mặt đất, nhượng quyền) khi Điều kiện Sử dụng hoặc hợp đồng đầu tiên bắt đầu được soạn thảo.
5. OG-5 - Làm việc với cơ quan quản lý hàng không và các bên liên quan
Vận hành Sổ đăng ký làm việc với cơ quan chức năng: mọi yêu cầu, hồ sơ trình nộp, cam đoan, cam kết đang mở, kèm chủ sở hữu, thời hạn, trạng thái và bằng chứng khép lại.
Áp dụng quy trình ghi nhận, phân loại, giao việc, leo thang và khép lại yêu cầu; theo dõi chuẩn thời gian phản hồi.
Quản lý kho lưu trữ tập trung thư từ, công văn, hồ sơ trình nộp, biên bản họp và văn bản phê duyệt trong hệ thống OG-2.
Cập nhật bản đồ các bên liên quan (Cục Hàng không, Cảng vụ, Bộ chủ quản, Hải quan, Công an cửa khẩu, quản lý bay, cơ quan quân sự, chính quyền địa phương) và sổ đăng ký quy chế phối hợp.
Ghi biên bản các buổi làm việc, đưa cam kết vào sổ đăng ký và theo dõi đến khi khép lại; lập báo cáo định kỳ cho Ban Lãnh đạo MAI.