1. Quản trị nguồn vốn và dòng tiền (25%):
• Xây dựng chiến lược và kế hoạch tài chính, kế hoạch nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với chiến lược kinh doanh, tiến độ dự án và kế hoạch đầu tư của Công ty/hệ sinh thái.
• Thiết lập và vận hành dự báo dòng tiền cuốn chiếu theo Công ty mẹ, đơn vị thành viên và từng dự án; xác định thời điểm thừa/thiếu vốn, nhu cầu điều chuyển và mức dự phòng thanh khoản.
• Theo dõi vị thế tiền, hạn mức tín dụng và các khoản thu - chi trọng yếu; chủ động cảnh báo rủi ro thanh khoản, đề xuất phương án cân đối nguồn và kế hoạch hành động.
• Đề xuất nguyên tắc phân bổ và điều phối nguồn vốn giữa các đơn vị/dự án trên cơ sở ưu tiên kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nghĩa vụ thanh toán và giới hạn phê duyệt nội bộ.
• Phối hợp xây dựng ngân sách năm, rolling forecast và các kịch bản tài chính; theo dõi thực hiện, phân tích chênh lệch và đề xuất điều chỉnh.
2. Quản lý tiền gửi và hoạt động ngân quỹ (20%):
• Quản lý tập trung danh mục tài khoản ngân hàng, số dư khả dụng, tiền gửi có kỳ hạn và các sản phẩm quản lý tiền mặt được Công ty phê duyệt.
• Xây dựng kế hoạch kỳ hạn tiền gửi theo nhu cầu dòng tiền; thu thập, so sánh lãi suất, điều kiện rút trước hạn, mức độ an toàn và giới hạn tập trung tại từng tổ chức tín dụng.
• Lập tờ trình gửi mới, tái tục, tất toán hoặc cơ cấu lại tiền gửi; tổ chức thực hiện sau phê duyệt và theo dõi đầy đủ gốc, lãi, ngày đáo hạn, tình trạng phong tỏa/cầm cố nếu có.
• Đánh giá hiệu quả sử dụng tiền nhàn rỗi trên nguyên tắc ưu tiên thanh khoản và an toàn vốn; đề xuất giải pháp nâng cao lợi suất nhưng không vượt khẩu vị rủi ro và thẩm quyền được giao.
• Phối hợp với
Kế toán trưởng/bộ phận kế toán đối chiếu số dư, lãi tiền gửi, phí ngân hàng và chứng từ; xử lý hoặc báo cáo kịp thời mọi chênh lệch, bất thường.
3. Huy động vốn và quan hệ với tổ chức tài chính (20%)
• Tổng hợp nhu cầu vốn theo kế hoạch kinh doanh, đầu tư và tiến độ dự án; đề xuất cơ cấu nguồn tối ưu gồm vốn chủ sở hữu, tín dụng ngân hàng, tài trợ dự án, vay nội bộ/cổ đông, hợp tác đầu tư và các kênh hợp pháp khác.
• Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng phương án huy động vốn, mô hình tài chính, hồ sơ năng lực tài chính, bộ tài liệu cung cấp thông tin và danh mục hồ sơ thẩm định.
• Tìm kiếm, duy trì và phát triển quan hệ với ngân hàng, tổ chức tín dụng, quỹ/nhà đầu tư và đối tác vốn; cập nhật mặt bằng lãi suất, khẩu vị tín dụng, điều kiện thị trường và cơ hội tài trợ.
• Chủ trì/đầu mối đàm phán các điều khoản thương mại của khoản tài trợ: quy mô, thời hạn, lãi suất, phí, tài sản bảo đảm, lịch giải ngân - trả nợ, thời gian ân hạn, điều kiện tiên quyết và các cam kết ràng buộc.
• Điều phối Kế toán, Pháp chế, Dự án, Kinh doanh và đơn vị thành viên trong quá trình thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, ký kết, giải ngân và kiểm tra mục đích sử dụng vốn.
• Theo dõi hạn mức, dư nợ, lịch trả nợ, chi phí vốn, tài sản bảo đảm và các nghĩa vụ/cam kết; thiết lập cảnh báo sớm và phương án xử lý khi có nguy cơ vi phạm.
• Đánh giá sau huy động về chi phí, tiến độ, điều kiện và hiệu quả sử dụng nguồn; đề xuất tái cơ cấu, gia hạn, tái cấp vốn hoặc tất toán khi phù hợp.
4. Báo cáo quản trị và phân tích tài chính (15%):
• Thiết kế, chuẩn hóa và vận hành bộ báo cáo quản trị cho Công ty mẹ, đơn vị thành viên và dự án; quy định đầu vào dữ liệu, biểu mẫu, thời hạn và trách nhiệm cung cấp.
• Lập và trình báo cáo dòng tiền, nguồn - sử dụng vốn, danh mục tiền gửi, nợ vay, chi phí tài chính, tình hình ngân sách và các chỉ số tài chính trọng yếu.
• Phân tích kết quả thực tế so với kế hoạch/kỳ trước; bóc tách nguyên nhân, lượng hóa tác động, nhận diện xu hướng và đề xuất hành động quản trị cụ thể.
• Xây dựng mô hình tài chính và phân tích kịch bản/độ nhạy phục vụ các quyết định về huy động vốn, đầu tư, tiến độ dự án, giá bán/cho thuê, cơ cấu chi phí và phân bổ nguồn lực.
• Phối hợp với Kế toán trưởng để đối chiếu dữ liệu nguồn với sổ kế toán/báo cáo tài chính trước khi phát hành; giải thích rõ các điều chỉnh quản trị nếu có.
• Chuẩn bị báo cáo, tài liệu và phân tích đột xuất theo yêu cầu của Ban Lãnh đạo; trình bày thông tin ngắn gọn, trực quan, có kết luận và kiến nghị.
5. Quản trị rủi ro, tuân thủ và kiểm soát tài chính (15%)
• Xây dựng/đề xuất quy chế, quy trình, hạn mức và ma trận phê duyệt liên quan đến dòng tiền, tiền gửi, huy động vốn, vay nợ và báo cáo quản trị.
• Kiểm soát việc tuân thủ điều kiện phê duyệt, mục đích sử dụng vốn, hạn mức giao dịch và các cam kết với bên tài trợ; lưu vết đầy đủ hồ sơ, giả định và phê duyệt.
• Nhận diện và lượng hóa rủi ro thanh khoản, lãi suất, tái cấp vốn, tập trung tiền gửi, đối tác và biến động dòng tiền; đề xuất ngưỡng cảnh báo và biện pháp giảm thiểu.
• Phối hợp với Ban Pháp chế và
Kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, kiểm toán và tư vấn để cung cấp hồ sơ, giải trình và khắc phục các điểm tồn tại thuộc phạm vi phụ trách.
• Bảo mật tuyệt đối thông tin tài chính, ngân hàng, phương án vốn, dữ liệu đối tác và các thông tin thuộc danh mục hạn chế của Công ty.
6. Quản lý đội ngũ và phối hợp (5%)
• Lập kế hoạch công việc, phân công, hướng dẫn, kiểm soát chất lượng và đánh giá nhân sự tài chính/nguồn vốn được giao quản lý.
• Thiết lập cơ chế phối hợp với Kế toán, Pháp chế và Kiểm soát nội bộ, Kinh doanh và Quản lý tài sản,
Quản lý dự án, Hành chính - Nhân sự và các đơn vị thành viên.
• Đào tạo nội bộ về lập kế hoạch dòng tiền, chuẩn hóa dữ liệu, kỷ luật báo cáo và nhận diện rủi ro tài chính.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến chức năng vị trí theo phân công của Ban Lãnh đạo.