会社の教材や教案に従って、実習生向けクラスなどで教える。
日本の文化・習慣・マナー、日本事情の知識を教える。
実習生が所属する職種に関する専門知識を教えながらクラスを管理する。
直属の上司または会社の経営陣の指示に応じてその他の任務をする。
Giảng dạy
thực tập sinh theo giáo trình, giáo án của Công ty
Giảng dạy văn hóa phong tục tập quán, kiến thức cơ bản về nước Nhật
Quản lý lớp học, hỗ trợ kiến thức chuyên ngành theo ngành nghề của TTS
Các công việc khác theo yêu cầu của BLĐ
年齢:22歳-50歳。短期大学以上の学歴。
日本語を教えるネイティブで、ベトナムに居住していること。
日本語教育の経験を1〜3年間ぐらいもっていること。
オフィスソフトなど基本的なコンピュータスキルがあること。
コミュニケーション能力が高く、活発、明るく活動的であること。
会社の要請に応じて、週末・祝日・休日に授業を行うことができること。
高い責任感を持って業務にあたれること。
Độ tuổi: 22-50. Tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Đại học.
Giáo viên người Nhật bản xứ đang sống tại Việt Nam.
Kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật từ 1-3 năm.
Thành thạo tin học văn phòng, bao gồm cả phần mềm văn phòng.
Kỹ năng giao tiếp tốt, năng động, vui vẻ và nhiệt tình.
Có thể giảng dạy vào cuối tuần, ngày lễ và ngày nghỉ theo yêu cầu của Công ty.
Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.