- Thực hiện và tuân thủ quy trình nghiệp vụ kế toán theo đúng lưu đồ và kế toán đồ đã được quy định.
- Khai báo, quản lý mã vật tư, hàng hóa, thành phẩm/ sản phẩm.
- Căn cứ vào quy định xuất nhập kho của Công ty, lập chứng từ xuất- nhập kho vật tư,hàng hóa, thành phẩm/ sản phẩm (riêng đối với phiếu nhập kho hàng mua, phiếu xuất kho hàng trả lại đã được
Kế toán mua hàng lập, phiếu xuất kho bán hàng do
Kế toán bán hàng lập, Kế toán kho chỉ nhận phiếu nhập kho/ phiếu xuất kho này để đối chiếu với số lượng thực tế hàng nhập kho/ xuất kho, ký và quản lý hàng tại kho).
- Căn cứ vào chứng từ nhập kho/xuất kho, hạch toán ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý luồng hàng qua kho, lên báo cáo nhập xuất tồn kho.
- Luân chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán có liên quan xử lý, lưu trữ chứng từ theo quy định.
- Tính giá trung bình vật tư, hàng hóa, thành phẩm/ sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép thẻ kho, quản lý sắp xếp vật tư, hàng hóa, thành phẩm/sản phẩm của thủ kho đảm bảo quy định của Công ty.
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập kho/ xuất kho cùng thủ kho, bên giao/ bên nhận.
- Định kỳ (tháng, quý, năm), hoặc đột xuất, thực hiện đối chiếu sổ sách kế toán với thực tế hàng tồn tại kho, thực hiện kiểm kê hàng tồn kho. Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, lập biên bản đề xuất xử lý chênh lệch (nếu có) giữa sổ sách và thực tế.
- Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm/ sản phẩm về mặt số lượng và giá trị tại các kho của Công ty.
- Xác định và cập nhật thông tin, đánh mã số đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phân theo khoản mục, bộ phận sản xuất, sản phẩm, dự án, công trình xây lắp, đơn hàng, hợp đồng.
- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang, công trình dở dang cuối kỳ (theo kỳ tính giá thành sản phẩm, kỳ tập hợp chi phí xây lắp).
- Lập bảng kê tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng, công trình.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc và
Kế toán trưởng phân công.