Công cụ tính Thuế thu nhập cá nhân online 2026

Áp dụng quy định:
Giảm trừ gia cảnh bản thân: 11.000.000đ
Người phụ thuộc: 4.400.000đ
Thu Nhập (Gross)
VND
Số người phụ thuộc
Mức lương đóng bảo hiểm
 
FAQs

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một khoản tiền mà những người có thu nhập phải trích một phần từ thu nhập (tiền lương hoặc các nguồn thu khác) để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Đây là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào người tạo ra thu nhập. Thuế TNCN vừa là công cụ thực hiện công bằng xã hội, quản lý và kiểm soát kinh tế; vừa là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân - Luật số 109/2025/QH15, thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các loại thu nhập sau đây:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công (phổ biến nhất), bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác (theo quy định)

3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

  • Tiền lãi cho vay;
  • Lợi tức cổ phần;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

  • Trúng thưởng xổ số;
  • Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
  • Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
  • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong ca-si-no.

7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập khác, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn";
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân - Luật số 109/2025/QH15, người nộp thuế thu nhập cá nhân là:

1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

2. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú)

Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2026

Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Tiền Lương, Tiền Công (Cá Nhân Cư Trú)

Công thức tính thuế TNCN chung:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất


Theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, trong trường hợp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho đối tượng cá nhân cư trú thì:

  • Thu nhập tính thuế (TNTT)tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trừ đi các khoản đóng góp bao gồm: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản giảm trừ gia cảnh cùng giảm trừ khác.
TNTT = TNCT - BHXH - BHYT - BHTN - BH khác (nếu có) - Giảm trừ gia cảnh - Giảm trừ khác (nếu có)
= TNCT - 10,5% x mức lương đóng BHXH - BH khác (nếu có) - Giảm trừ gia cảnh - Giảm trừ khác (nếu có)
Biểu Thuế Lũy Tiến 5 Bậc Từ 01/01/2026

Theo Khoản 2, Điều 9, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

Bậc Thu nhập/tháng Thu nhập/năm Thuế suất
1 Đến 10 triệu Đến 120 triệu 5%
2 Trên 10 – 30 triệu Trên 120 – 360 triệu 10%
3 Trên 30 – 60 triệu Trên 360 – 720 triệu 20%
4 Trên 60 – 100 triệu Trên 720 – 1.200 triệu 30%
5 Trên 100 triệu Trên 1.200 triệu 35%

Mức thuế suất giảm từ 7 xuống 5 bậc, nới rộng khoảng cách các bậc, mức tối đa vẫn giữ 35%.

Tăng Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Từ 01/01/2026

Theo Khoản 1, Điều 10, Luật số 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh 2026 là:

  • Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
  • Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng

Mức giảm trừ gia cảnh tăng hơn 40%, giúp giảm đáng kể thuế TNCN phải nộp, đặc biệt với người có nhiều người phụ thuộc.

Ví dụ cách tính thuế TNCN

Giả sử một nhân viên văn phòng có mức lương là 35.000.000 VNĐ/tháng, có 1 người phụ thuộc, mức lương đóng BHXH là 6.000.000 VNĐ/tháng.

Bước 1: Tính các khoản giảm trừ

  • Bảo hiểm bắt buộc: 6.000.000 x 10,5% = 630.000 VNĐ.
  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 VNĐ.
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 VNĐ

=> Tổng cộng các khoản giảm trừ: 22.330.000 VNĐ

Bước 2: Tính Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 35.000.000 - 22.330.000 = 12.670.000 VNĐ

Bước 3: Áp dụng biểu thuế lũy tiến

Với 12.670.000 VNĐ, thu nhập này rơi vào Bậc 2: mức thuế suất là 5% (cho 10 triệu) và 10% (cho số tiền còn lại).

=> Thuế TNCN = 10.000.000 x 5% + (12.670.000 - 10.0000.000) x 10% = 767.000 VNĐ

Những Khoản Phụ Cấp Không Tính Thuế TNCN

Theo Điểm c, Khoản 2, Điều 3, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, các khoản sau không tính vào thu nhập chịu thuế:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
  • Trợ cấp thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp
  • Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo Bộ luật Lao động và Luật BHXH
  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề; trợ cấp bảo trợ xã hội
  • Trợ cấp chuyển vùng một lần theo quy định pháp luật
Thử Việc Và Tăng Ca Có Phải Nộp Thuế TNCN?

Thử việc: Thu nhập thử việc là tiền công, tiền lương nên là thu nhập chịu thuế. Nếu ≥ 2.000.000 đ/lần và không có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên, công ty khấu trừ 10% trước khi trả. Cuối năm nếu tổng thu nhập dưới ngưỡng chịu thuế sau giảm trừ, người lao động được hoàn lại số thuế đã nộp.

Tăng ca / làm thêm giờ: Theo khoản 8, Điều 4, Luật Thuế TNCN, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập được miễn thuế.

Công Cụ Tính Thuế TNCN JobOKO

Việc tự tính thuế TNCN với các bậc thuế lũy tiến thường khiến nhiều người lao động cảm thấy "đau đầu". Thấu hiểu điều đó, Công cụ tính thuế TNCN của JobOKO được thiết kế giúp bạn tính TNCN nhanh hơn, đơn giản hơn.

  • Cập nhật quy định mới nhất: Công cụ luôn áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành về mức giảm trừ gia cảnh và tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, thuế suất.
  • Giao diện trực quan: Chỉ cần nhập mức lương, mức đóng bảo hiểm và số người phụ thuộc, hệ thống sẽ trả về kết quả trong vài giây.

Lưu ý: Công cụ được thiết kế chuyên biệt trong trường hợp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Tính thuế TNCN trong các trường hợp khác

Với trường hợp tính thuế TNCN cho các loại thu nhập khác (từ kinh doanh, đầu tư vốn...) hoặc đối tượng cá nhân không cư trú, cách tính khá đơn giản các bạn tham khảo chi tiết trong bài viết: Hướng dẫn tính thuế TNCN cho mọi đối tượng và loại thu nhập