Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo luật 2026
Chuyên mục: Vị trí Kế toán
I. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì? Đối tượng phải đóng là ai?
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân. Theo đó, những cá nhân đủ điều kiện nộp thuế phải đóng thuế theo quy định của nhà nước. Đây là một trong những khoản thuế quan trọng nhằm điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, đối tượng phải đóng thuế TNCN là gồm:
- Cá nhân cư trú: Có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam (được xác định khi ở Việt Nam từ 183 ngày/năm trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam).
- Cá nhân không cư trú: Có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và không đáp ứng điều kiện cá nhân cư trú.
II. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công mới nhất
1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú
Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
- Các khoản thu nhập được miễn thuế như ăn trưa, trang phục, tăng ca, công tác phí, xăng xe, đi lại,...
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân) và 6,2 triệu/người phụ thuộc/tháng. (Mức quy định mới nhất theo điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15)
- Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Thuế suất: Theo điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) | Công thức tính thuế TNCN (rút gọn) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5% | TNTT × 5% |
| 2 | Trên 120 – 360 | Trên 10 – 30 | 10% | TNTT × 10% − 500.000 VNĐ |
| 3 | Trên 360 – 720 | Trên 30 – 60 | 20% | TNTT × 20% − 3.500.000 VNĐ |
| 4 | Trên 720 – 1.200 | Trên 60 – 100 | 30% | TNTT × 30% − 9.500.000 VNĐ |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35% | TNTT × 35% − 14.500.000 VNĐ |
Ví dụ: Một cá nhân có tiền lương tháng là 42 triệu đồng, bảo hiểm bắt buộc là 4 triệu đồng và có 01 người phụ thuộc.
Các khoản giảm trừ:
- Giảm trừ gia cảnh bản thân: 15.5 triệu đồng/tháng
- Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc: 6.2 triệu đồng/tháng
- Bảo hiểm bắt buộc: 4 triệu đồng
→ Thu nhập tính thuế = 42 - 15.5 - 6.2 - 4 = 16.3 triệu đồng → thuộc bậc thuế 2
→ Cách tính thuế TNCN:
- Cách 1: 10 triệu đồng đầu tiên x 5% + 6.3 triệu đồng còn lại x 10% = 500.000 + 630.000 = 1.130.000 đồng.
- Cách 2 (áp dụng công thức rút gọn): 16.3 triệu x 10% - 500.000 = 1.130.000 đồng.
Trường hợp 2: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC )
Nếu cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, và được trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì, công thức tính thuế như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập trước thuế × 10%
Ví dụ: Một cá nhân không ký hợp đồng lao động, được chi trả tiền công theo dự án với mức 8.000.000 đồng/tháng → Thuế TNCN phải nộp = 8.000.000 × 10% = 800.000 đồng.
Xem thêm: Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ theo điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, với các cá nhân không cư trú tại Việt Nam, mức thuế được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam x thuế suất 20%
* Lưu ý: Khoản thu nhập của các cá nhân không phân biệt nơi trả thu nhập. Cách xác định thu nhập cụ thể:
- Đối với cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc tại Việt Nam / Số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
(Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.)
- Đối với cá cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam / 365 ngày) x Thu nhập toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Ví dụ 1: Cá nhân A là người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế): 720 triệu đồng/năm.
- Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam: 60 ngày/năm.
- Tổng số ngày làm việc trong năm theo quy định: 240 ngày.
- Không có thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam.
→ Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (60 / 240) × 720 triệu = 180 triệu đồng.
→ Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 180 triệu × 20% = 36 triệu đồng.
Ví dụ 2: Cá nhân B là người nước ngoài, hiện diện tại Việt Nam.
- Cá nhân B là người nước ngoài, hiện diện tại Việt Nam.
- Số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm: 150 ngày.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế): 960 triệu đồng/năm.
- Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam: 40 triệu đồng.
→ Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (150 / 365) × 960 triệu + 40 triệu ≈ 394.5 triệu + 40 triệu = 434.5 triệu đồng.
→ Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 434.5 triệu × 20% = 86.9 triệu đồng.
III. Câu hỏi thường gặp về thuế thu nhập cá nhân
1. Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Theo điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, cá nhân cư trú phải nộp thuế khi thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt mức giảm trừ gia cảnh trên 15,5 triệu đồng/tháng khi không có người phụ thuộc, > 21,7 triệu đồng/tháng nếu có 1 người phụ thuộc, > 27,9 triệu đồng/tháng nếu có 2 người phụ thuộc,...
* Trong đó: Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc là 6.2 triệu đồng/người/tháng.
2. Thử việc có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?
- Trường hợp hợp đồng thử việc dưới 3 tháng và thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên → thường bị khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả lương.
- Trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (kể cả thử việc ghi trong HĐLĐ) → Đóng thuế TNCN nếu thu nhập tính thuế vượt mức giảm trừ gia cảnh.
3. Thời hạn quyết toán thuế TNCN là khi nào?
- Trường hợp ủy quyền tổ chức trả thu nhập quyết toán thay: Hạn chót là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.
- Trường hợp tự quyết toán: Hạn đến ngày cuối cùng của tháng thứ 4 và có thể thực hiện qua ứng dụng eTax.
4. Làm thủ tục hoàn thuế TNCN như thế nào?
Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện chủ yếu online qua ứng dụng eTax hoặc eTax Mobile theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025. Bạn tiến hành vào ứng dụng và thực hiện thủ tục hoàn thuế theo hướng dẫn. Thời gian hoàn trước kiểm tra: ≤6 ngày làm việc, kiểm tra trước hoàn: ≤40 ngày làm việc kể từ hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là toàn bộ cách tính thuế thu nhập cá nhân bạn có thể tham khảo. Mong rằng bài viết của JobOKO đã lại cho bạn những thông tin hữu ích để nắm vững cách tính, tránh sai phạm pháp luật và đảm bảo quyền lợi của bản thân khi tham gia thị trường lao động. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo công cụ tính lương Gross - Net của JobOKO để xác định nhanh chóng mức lương thực nhận.
Nếu gặp bất cứ vấn đề gì cần hỗ trợ, hãy gọi tới HOTLINE hoặc gửi thư về địa chỉ email bên dưới để được hỗ trợ.
Giải thưởng của chúng tôi
Giải đồng
Chương trình Make in Viet-Nam 2023
Top 3
Nền tảng số tiêu biểu của Bộ TT&TT 2022
Top 10
Dự án xuất sắc nhất Viet-Solutions 2020 - Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia của Bộ TT&TT


