2.1 Dựa vào số liệu tồn kho cuối tháng và
kế hoạch sản xuất để lên đơn đặt hàng
Căn cứ vào số liệu tồn kho và kế hoạch sản xuất.
Căn cứ vào định mức các NVL cho từng loại sản phẩm.
Căn cứ mức dự trữ tồn kho tối thiểu đối với từng loại nguyên vật liệu.
Cân đối theo số liệu tồn kho NVL cần thiết bao gồm chất lượng, số lượng, nhà cung cấp theo định mức, tiêu chuẩn đưa ra.
Từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng lên đơn hàng dự kiến cho tháng sau.
Kiểm soát quá trình nhận NVL chính về chủng loại, số lượng so với đơn đặt hàng cùng kho và QC.
2.2 Theo dõi tiến độ
giao hàng NVL
Căn cứ vào đơn hàng tháng, theo dõi tiến độ giao hàng của NCC
Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá nếu hàng giao không đáp ứng được tiến độ đề ra.
Phản hồi lại NCC khi NVL trong quá trình nhập kho có phát sinh lỗi. Phối hợp với các phòng ban và NCC để đưa ra hướng xử lý rồi thông tin lại cho các phòng ban liên quan và NCC.
2.3. Theo dõi, xử lý phát sinh với NCC sau khi giao hàng.
Tiếp nhận thông tin hàng hóa từ trưởng phòng, phân xưởng sản xuất, Phòng QC về các vấn đề liên quan như hàng không đạt trong quá trình sản xuất. Phản hồi, làm việc với NCC khi phát hiện NVL lỗi trong quá trình sản xuất. Phối hợp với các phòng ban và NCC để đưa ra hướng xử lý rồi thông tin lại cho các phòng ban liên quan và NCC.
Thực hiện chế độ lên kế hoạch tồn kho NVL và báo cáo công việc theo quy định.
Thực hiện các công việc khác thuộc chức năng nhiệm vụ theo phân công.
Thực hiện các báo cáo theo các công việc được giao.