1. Quản lý công tác kế toán - tài chính
Tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của phòng Kế toán.
Xây dựng quy trình, quy định
quản lý tài chính, kế toán nội bộ.
Kiểm tra, rà soát và phê duyệt chứng từ kế toán trước khi hạch toán.
Kiểm soát việc ghi nhận doanh thu, chi phí, công nợ, tài sản và hàng tồn kho.
Đảm bảo hệ thống sổ sách kế toán được cập nhật đầy đủ, chính xác.
2. Quản lý doanh thu và công nợ
Kiểm soát việc xuất hóa đơn bán hàng.
Theo dõi doanh thu theo từng khách hàng, khu vực, kênh bán hàng.
Quản lý công nợ phải thu, phải trả.
Đôn đốc thu hồi công nợ quá hạn.
Đánh giá rủi ro công nợ và đề xuất biện pháp xử lý.
3. Quản lý hàng tồn kho và giá thành
Kiểm soát nhập - xuất - tồn kho trứng, bao bì, vật tư.
Định kỳ kiểm kê kho, đối chiếu số liệu thực tế và sổ sách.
Kiểm soát hao hụt, hư hỏng, hàng trả về.
Tính giá vốn hàng bán, phân tích biến động giá thành.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, bao bì, khay, sọt luân chuyển.
4. Quản lý dòng tiền
Lập kế hoạch dòng tiền tuần, tháng, quý.
Kiểm soát thu - chi, thanh toán và các khoản vay.
Theo dõi số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Đề xuất phương án cân đối nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
5. Thuế và pháp lý
Kiểm soát việc kê khai và nộp các loại thuế theo quy định.
Làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng và các cơ quan chức năng.
Tổ chức lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán theo quy định.
Cập nhật và triển khai các quy định pháp luật liên quan đến kế toán, thuế.
6. Báo cáo quản trị
Lập và trình bày báo cáo tài chính tháng, quý, năm.
Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo sản phẩm và khách hàng.
Báo cáo tình hình công nợ, dòng tiền, tồn kho.
Đề xuất các giải pháp tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.
7. Công tác đặc thù ngành trứng gia cầm
Kiểm soát sản lượng trứng mua vào, đóng gói và bán ra.
Theo dõi tỷ lệ hao hụt, vỡ, hư hỏng trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Kiểm soát chi phí đóng gói, tem nhãn, bao bì, khay, sọt.
Theo dõi hàng đổi trả, hàng cận hạn, hàng hủy.
Phối hợp với bộ phận kinh doanh và kho vận đối chiếu sản lượng
giao nhận thực tế.
Kiểm soát doanh thu và lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm:
Trứng gà đỏ.
Trứng gà ta.
Trứng vịt.
Trứng vịt lộn.
Trứng bắc thảo.
Trứng cút và các sản phẩm chế biến từ trứng.
8.
Quản lý nhân sự phòng kế toán
Phân công công việc và đánh giá hiệu quả nhân viên.
Đào tạo nghiệp vụ kế toán.
Xây dựng KPI cho phòng kế toán.
Đề xuất tuyển dụng, khen thưởng và xử lý vi phạm thuộc bộ phận.