Tin tức

Hà Nội
Thỏa thuận
Toàn thời gian
Hạn nộp hồ sơ: 17/11/2026 (Còn 33 ngày)
Ứng tuyển sớm để được ưu tiên
Kết nối với Nhà tuyển dụng để tìm hiểu thông tin và gia tăng cơ hội trúng tuyển
OMess
Nhà tuyển dụng đang online
Chạy quá tốc độ, liên tục chuyển làn khi đang chở khách không chỉ là câu chuyện về mức phạt, mà còn đặt trực tiếp tính mạng, sức khỏe của hành khách trước những rủi ro khó lường.
Theo Luật sư Trần Tuấn Anh - Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch (Đoàn Luật sư TP Hà Nội), tài xế chạy quá tốc độ có thể bị xử phạt theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, với mức phạt tăng theo số km/h vượt quá quy định. Đáng chú ý, nếu xảy ra tai nạn, người vi phạm còn có thể phải bồi thường thiệt hại và tùy tính chất, mức độ hậu quả có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
Trong trường hợp có yêu cầu tư vấn về pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại: [protected info] - Luật sư Trần Tuấn Anh, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách. Trân trọng.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015
1. Toàn văn Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015
Điều 74. Pháp nhân
  1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
    a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
    b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
    c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
    d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
  2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
2. Phân tích Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015
2.1. Khái niệm pháp nhân
Điều 74 không định nghĩa trực tiếp "pháp nhân" mà quy định 4 điều kiện tích lũy (bắt buộc có đủ) để một tổ chức được công nhận là pháp nhân. Đây là cách lập pháp "định nghĩa bằng điều kiện" - tổ chức nào hội đủ cả 4 điều kiện thì đương nhiên được xem là pháp nhân.
2.2. Bốn điều kiện công nhận pháp nhân
  • (a) Được thành lập hợp pháp: tổ chức phải hình thành theo đúng trình tự của BLDS 2015 hoặc luật chuyên ngành (Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Giáo dục...). Ví dụ: công ty TNHH phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
  • (b) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: theo Điều 83 BLDS - phải có điều lệ hoặc quyết định thành lập, có cơ quan điều hành (Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Giám đốc...), có tư cách pháp lý độc lập trong quan hệ nội bộ và với bên ngoài.
  • (c) Có tài sản độc lập: tài sản của pháp nhân hạch toán riêng, không trộn lẫn với tài sản cá nhân của thành viên/sáng lập viên; pháp nhân tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó.
  • (d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật: pháp nhân tự mình xác lập, thực hiện quyền/nghĩa vụ dân sự, tự đứng tên trong giao dịch, tố tụng, hợp đồng.
⚠️ Lưu ý pháp lý: thiếu bất kỳ điều kiện nào trong 4 điều kiện, tổ chức không được công nhận là pháp nhân - hệ quả: không tự chịu trách nhiệm độc lập, người đứng đầu/chủ sở hữu có thể phải chịu trách nhiệm bằng tài sản cá nhân (căn cứ Điều 87, 90 BLDS 2015). [NEEDS LAWYER REVIEW]
2.3. Quyền thành lập pháp nhân
Khoản 2 mở rộng chủ thể: cá nhân và pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật cấm hoặc hạn chế (ví dụ: cán bộ, công chức không được thành lập doanh nghiệp theo Luật Phòng, chống tham nhũng; tổ chức tín dụng liên quan đến người có thẩm quyền...). [ASSUMPTION - cần rà từng lĩnh vực]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 (đủ điều kiện): A và B góp vốn 2 tỷ đồng thành lập Công ty TNHH X. Công ty được Sở KHĐT cấp GCNĐKDN (điều kiện a), có Điều lệ + Giám đốc (b), mở tài khoản riêng, tài sản công ty tách bạch (c), công ty tự ký hợp đồng với khách hàng (d). → Công ty X là pháp nhân.
Ví dụ 2 (thiếu điều kiện): Nhóm 3 người tự đứng ra bán hàng online, không đăng ký doanh nghiệp, không tài sản riêng của "nhóm". → Không phải pháp nhân; nợ nần phát sinh, các thành viên chịu trách nhiệm bằng tài sản cá nhân (đồng chủ thể, liên đới theo Điều 288 BLDS).
4. Các văn bản liên quan cần tra cứu
  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13)
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - thành lập, tổ chức doanh nghiệp
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP - đăng ký doanh nghiệp
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của BLDS 2015 (09/2023/QH15) - kiểm tra nếu có sửa đổi liên quan
5. Đọc thêm
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 89. Sáp nhập pháp nhân
  1. Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).
  2. Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.
2. Phân tích
Khái niệm sáp nhập
Khoản 1: một pháp nhân (pháp nhân được sáp nhập) sáp nhập vào một pháp nhân khác (pháp nhân sáp nhập). Khác với hợp nhất (Điều 88) tạo pháp nhân mới, sáp nhập giữ nguyên pháp nhân nhận sáp nhập.
Hệ quả pháp lý
Khoản 2: sau sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.
⚠️ Lưu ý pháp lý: Với doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 200): công ty được sáp nhập chấm dứn sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký thay đổi; thủ tục thông báo chủ nợ, người lao động phải thực hiện. Cần phân biệt rõ 'sáp nhập' và 'mua lại' (M&A mua phần vốn/ cổ phần giữ nguyên tư cách pháp nhân cả hai bên). [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty X (nhận sáp nhập) và Công ty Y (được sáp nhập). Sau khi hoàn tất: Y chấm dứt, toàn bộ quyền/nghĩa vụ của Y (hợp đồng, lao động, tài sản) chuyển sang X; X tiếp tục tồn tại.
4. Văn bản liên quan
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 200 về sáp nhập
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 88
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 88. Hợp nhất pháp nhân
  1. Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.
  2. Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.
2. Phân tích
Khái niệm hợp nhất
Khoản 1: các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.
Hệ quả pháp lý
Khoản 2: sau hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ chuyển giao toàn bộ cho pháp nhân mới (kế thừa quyền, nghĩa vụ, tài sản, hợp đồng đang thực hiện...).
⚠️ Lưu ý pháp lý: Với doanh nghiệp, hợp nhất phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 199): các công ty bị hợp nhất chấm dứn sau khi công ty hợp nhất được đăng ký; phải thông báo cho chủ nợ, người lao động trong thời hạn quy định. Còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành có thể chuyển giao theo quy định pháp luật thuế. [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty A và Công ty B cùng ngành gỗ hợp nhất thành Công ty C. Sau khi C được cấp GCNĐKDN: A, B chấm dứt; toàn bộ tài sản, hợp đồng, khoản nợ của A, B thuộc về C.
4. Văn bản liên quan
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 199 về hợp nhất
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 74, 89
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 87. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
  1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
    Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.
2. Phân tích
Trách nhiệm từ hoạt động của người đại diện
Khoản 1: pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân. Pháp nhân cũng chịu trách nhiệm về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện sáng lập viên xác lập để thành lập, đăng ký pháp nhân (trừ khi có thỏa thuận/luật khác).
Chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
Khoản 2: pháp nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho 'người của pháp nhân' đối với nghĩa vụ do họ xác lập không nhân danh pháp nhân (trừ luật quy định khác).
Người của pháp nhân không chịu thay
Khoản 3: người của pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ do pháp nhân xác lập (trừ luật quy định khác - ví dụ thành viên góp vốn có thể chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; người đại diện vượt thẩm quyền tự chịu trách nhiệm theo Điều 85).
⚠️ Lưu ý pháp lý: Nguyên tắc này là nền tảng của 'trách nhiệm hữu hạn': cổ đông/chủ sở hữu công ty TNHH, cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; tuy nhiên, nếu lạm dụng tư cách pháp nhân để trốn tránh nghĩa vụ, pháp nhân có thể bị vô hiệu hóa tư cách (luật về phá sản, lừa đảo, xuyên thủng tư cách pháp nhân theo hướng dẫn án lệ). [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty X ký hợp đồng vay 10 tỷ ngân hàng do Giám đốc (đại diện) ký → công ty X phải trả nợ bằng tài sản công ty; cổ đông không phải trả thay ngoài vốn góp. Nếu nhân viên kế toán tự ký hợp đồng vay cá nhân không nhân danh công ty → công ty không chịu trách nhiệm.
4. Văn bản liên quan
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 74, 85, 86
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 47 (trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp)
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
  1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự.
    Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.
  3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.
2. Phân tích
Khái niệm và phạm vi
Khoản 1: năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng có quyền, nghĩa vụ dân sự; không bị hạn chế, trừ trường hợp BLDS 2015, luật khác quy định khác (ví dụ: một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng yêu cầu riêng).
Thời điểm phát sinh
Khoản 2: năng lực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký (doanh nghiệp: từ khi được cấp GCNĐKDN).
Thời điểm chấm dứt
Khoản 3: năng lực pháp luật dân sự chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân (sau khi hoàn tất giải thể/phá sản, xóa tên khỏi sổ đăng ký).
⚠️ Lưu ý pháp lý: Phân biệt năng lực pháp luật (có quyền/nghĩa vụ) và năng lực hành vi (tự xác lập giao dịch): pháp nhân có năng lực hành vi thông qua người đại diện (Điều 85), còn năng lực pháp luật là nền tảng tư cách chủ thể. [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty TNHH X được cấp GCNĐKDN ngày 01/6/2026 → từ ngày này công ty có năng lực pháp luật dân sự: có thể mở tài khoản, ký hợp đồng, đứng tên sở hữu tài sản. Khi công ty giải thể và bị xóa tên khỏi sổ đăng ký → năng lực pháp luật chấm dứt.
4. Văn bản liên quan
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 82, 85, 87
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 26-29
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 85. Đại diện của pháp nhân
Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này.
2. Phân tích
Hai hình thức đại diện
Điều 85 quy định đại diện của pháp nhân gồm: đại diện theo pháp luật (người đứng đầu do điều lệ/quyết định thành lập chỉ định - ví dụ Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, Giám đốc) và đại diện theo ủy quyền (được pháp nhân ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác).
Dẫn chiếu quy định chung
Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX (Điều 134-137 BLDS 2015): đại diện xác lập giao dịch trong phạm vi đại diện; giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập không làm phát sinh quyền/nghĩa vụ với người được đại diện, trừ trường hợp luật quy định khác.
Hệ quả trách nhiệm
Giao dịch do người đại diện xác lập trong phạm vi đại diện → pháp nhân chịu trách nhiệm (liên hệ Điều 87). Vượt quá phạm vi đại diện → người đại diện tự chịu trách nhiệm.
⚠️ Lưu ý pháp lý: Người đại diện theo pháp luật phải được xác định rõ trong điều lệ, đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh; thay đổi người đại diện phải đăng ký thay đổi và công bố. [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Ông A là Giám đốc (đại diện theo pháp luật) Công ty TNHH X. Ông ủy quyền bằng văn bản cho bà B ký hợp đồng mua vật tư dưới 500 triệu. Bà B ký hợp đồng 400 triệu → công ty X chịu trách nhiệm. Nếu bà B tự ký hợp đồng 2 tỷ vượt ủy quyền → bà B tự chịu trách nhiệm phần vượt.
4. Văn bản liên quan
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Chương IX (Điều 134-137) về đại diện
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 12, 13 về người đại diện theo pháp luật
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân
  1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.
  2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
  3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.
  4. Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.
  5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền.
  6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.
2. Phân tích
Đơn vị phụ thuộc, không phải pháp nhân
Khoản 1: chi nhánh, văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân. Chúng không có tư cách pháp nhân độc lập, không tự đứng tên chịu trách nhiệm.
Chức năng khác nhau
Chi nhánh (khoản 2): thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân (có thể sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ).
VPĐD (khoản 3): chỉ đại diện trong phạm vi pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích pháp nhân - không được trực tiếp kinh doanh sinh lời.
Chế độ đăng ký và ủy quyền
Khoản 4: thành lập, chấm dứt chi nhánh/VPĐD phải đăng ký và công bố công khai.
Khoản 5: người đứng đầu chi nhánh/VPĐD hoạt động theo ủy quyền của pháp nhân, trong phạm vi, thời hạn được ủy quyền.
Khoản 6: quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch của chi nhánh/VPĐD thuộc về pháp nhân.
⚠️ Lưu ý pháp lý: Người đứng đầu chi nhánh có thể bị truy cứu trách nhiệm khi vượt quá phạm vi ủy quyền gây thiệt hại (trách nhiệm bồi thường theo BLDS, hợp đồng ủy quyền). [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty TNHH X trụ sở Hà Nội mở chi nhánh tại Đà Nẵng để kinh doanh (đăng ký với Sở KHĐT Đà Nẵng). Chi nhánh ký hợp đồng bán hàng 1 tỷ với khách → pháp nhân (công ty X) chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng, không phải chi nhánh.
4. Văn bản liên quan
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 44, 45 về chi nhánh, VPĐD
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 83. Cơ cấu tổ chức của pháp nhân
  1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.
  2. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Phân tích
Cơ quan điều hành bắt buộc
Khoản 1: pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều hành được quy định trong điều lệ hoặc quyết định thành lập pháp nhân. Với công ty cổ phần, cơ quan điều hành là HĐQT + Tổng giám đốc (Luật Doanh nghiệp 2020); với công ty TNHH 1 thành viên là Chủ tịch công ty + Giám đốc...
Cơ quan khác
Khoản 2: pháp nhân có thể có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định pháp luật (Ban kiểm soát, Ban kiểm toán nội bộ...).
Liên hệ điều kiện pháp nhân
Đây là điều kiện (b) của Điều 74: 'có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83'. Thiếu cơ cấu tổ chức chặt chẽ, tổ chức không được công nhận pháp nhân.
⚠️ Lưu ý pháp lý: Cơ quan đại diện theo pháp luật (người đại diện) và cơ quan điều hành là hai khái niệm khác nhau: người đại diện pháp luật là cá nhân đại diện pháp nhân trong giao dịch (Điều 85, 134-137 BLDS), cơ quan điều hành là bộ máy tập thể/cá nhân quản lý pháp nhân. [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty CP ABC có ĐHĐCĐ (cơ quan quyết định cao nhất), HĐQT 5 người (quản trị), Ban kiểm soát và Tổng giám đốc - cơ cấu theo Luật Doanh nghiệp + Điều lệ. Đầy đủ → đáp ứng Điều 83.
4. Văn bản liên quan
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - cơ cấu tổ chức từng loại hình
  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 74, Điều 77, Điều 85
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
Mục lục bài viết
Toggle
  • 2. Phân tích
1. Toàn văn điều luật
Điều 82. Thành lập, đăng ký pháp nhân
  1. Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.
  3. Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.
2. Phân tích
Căn cứ thành lập pháp nhân
Khoản 1: pháp nhân được thành lập theo (i) sáng kiến của cá nhân, pháp nhân (các bên tự góp vốn, tự đăng ký thành lập doanh nghiệp) hoặc (ii) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bệnh viện công, trường công, đơn vị hành chính sự nghiệp...).
Nội dung đăng ký pháp nhân
Khoản 2: đăng ký pháp nhân gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định pháp luật. Với doanh nghiệp: đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT, qua Cổng thông tin quốc gia đăng ký doanh nghiệp.
Công bố công khai
Khoản 3: việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai - bảo đảm minh bạch cho đối tác và cơ quan quản lý.
⚠️ Lưu ý pháp lý: Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật của pháp nhân phụ thuộc hình thức thành lập (xem Điều 86): pháp nhân đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký. [NEEDS LAWYER REVIEW]
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Nhóm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia; nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 3 ngày làm việc; công ty chính thức thành lập và thông tin được công bố công khai trên Cổng.
4. Văn bản liên quan
  • Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều 26-29 về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
5. Đọc thêm (bài viết cùng chủ đề)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Luật sư Nguyễn Văn Hân - Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.

Thông tin chung

  • Thu nhập: Thỏa thuận

Luật Minh Bạch

Xem trang công ty
Địa chỉ công ty: P703, tầng 7, số 272 Khương Đình, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Thông tin công việc
Vị trí:
Nhân viên
Hình thức làm việc:
Toàn thời gian
Việc làm tương tự
Chuyên viên tư vấn sản phẩm hàng không và du lịch
Công ty TNHH Thương mại FC Việt Nam
Hà Nội
Công ty TNHH Thương mại FC Việt Nam
15 - 30 triệu VNĐ
Nhân Viên Sale Tour Du Lịch - Lương Upto 10 Triệu
công ty cổ phần du lịch sự kiện việt nam
Hà Nội
công ty cổ phần du lịch sự kiện việt nam
6 - 10 triệu VNĐ
Chuyên Viên Kinh Doanh Tour Outbound
Công ty cổ phần du lịch & truyền thông giáo dục wonder
Hà Nội
Công ty cổ phần du lịch & truyền thông giáo dục wonder
10 - 30 triệu
NHÂN VIÊN KINH DOANH
MEGADRAGON MASSAGE & SPA
Hà Nội
MEGADRAGON MASSAGE & SPA
Thỏa thuận
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MẶT TRỜI - TẬP ĐOÀN SUN GROUP
Hà Nội
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MẶT TRỜI - TẬP ĐOÀN SUN GROUP
Thương lượng
Cảnh báo dấu hiệu lừa đảo tuyển dụng
Thu phí và cung cấp thông tin
  • Phí hồ sơ, đồng phục, đặt cọc.
  • Yêu cầu nộp bản gốc giấy tờ.
  • Cung cấp mã OTP.
Hứa hẹn trúng tuyển 100%
  • Không yêu cầu trình độ.
  • Không cần thử việc.
Phỏng vấn bất thường
  • Địa điểm xa văn phòng công ty.
  • Phỏng vấn qua Telegram.
Yêu cầu làm nhiệm vụ
  • Tải app, nạp tiền.
  • Làm nhiệm vụ nhận thưởng.
Tin tuyển dụng sơ sài
  • Mô tả công việc chung chung
  • Nhiệm vụ đơn giản, thu nhập khủng
  • Lỗi chính tả, đánh máy.
Đội ngũ hỗ trợ của JobOKO sẵn sàng đồng hành, tư vấn và giới thiệu những cơ hội việc làm phù hợp, giúp Ứng viên tự tin phát triển sự nghiệp và chinh phục mục tiêu nghề nghiệp bền vững.
Đội ngũ hỗ trợ của JobOKO luôn chủ động tư vấn các giải pháp tuyển dụng tối ưu, cam kết đồng hành và hỗ trợ Quý Nhà tuyển dụng đạt được hiệu quả tuyển dụng bền vững.