1. MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC/ VỊ TRÍ
Trưởng phòng Marketing chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, triển khai và tối ưu toàn bộ hoạt động tiếp thị nhằm thu hút khách hàng mới, tăng trưởng doanh số và nâng tầm thương hiệu Thẩm mỹ Ngọc Phú. Với định hướng thu hút khách hàng tiềm năng, vị trí này tập trung:
● Chủ động tạo nhu cầu và tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua
digital marketing, quảng cáo trả phí và các chiến dịch truyền thông chuyển đổi cao.
● Dẫn dắt đội ngũ marketing tạo dòng khách chất lượng cho 3 dịch vụ cốt lõi: phẫu thuật thẩm mỹ, phun xăm chân mày và thẩm mỹ nội khoa - da liễu.
● Đảm bảo doanh số, hỗ trợ vận hành thông suốt thông qua việc cung cấp lead đều đặn cho đội ngũ tư vấn và bác sĩ.
● Xây dựng hình ảnh Ngọc Phú trở thành thương hiệu uy tín, gần gũi và được lựa chọn hàng đầu trong ngành thẩm mỹ.
2. MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH
2.1 Xây dựng chiến lược và triển khai chiến dịch marketing tổng thể
- Phân tích thị trường, hành vi KH, xu hướng ngành và đối thủ để xác định cơ hội tăng trưởng.
- Xây dựng kế hoạch marketing tổng thể theo mô hình STP (Segmentation - Targeting - Positioning) và định hướng tăng trưởng công ty.
- Lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch marketing theo tháng/quý, tập trung vào digital marketing, PR, sự kiện và chương trình khuyến mãi thúc đẩy chuyển đổi.
- Đảm bảo chiến lược và chiến dịch gắn kết chặt chẽ với mục tiêu doanh số, thương hiệu và hành trình khách hàng của 3 nhóm dịch vụ cốt lõi.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả từng chiến dịch theo KPIs: số lead, chi phí/lead, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu đóng góp.
2.2 Quản lý và Phát triển thương hiệu
- Định vị lại hình ảnh thương hiệu Thẩm mỹ Ngọc Phú rõ ràng, chuyên nghiệp và tạo thiện cảm. - Xây dựng thông điệp thương hiệu xuyên suốt cho toàn bộ nội dung marketing (slogan, key visual, tone of voice...). - Triển khai các chiến dịch nâng cao độ nhận biết thương hiệu trên nền tảng số và kênh offline (PR, báo chí, seeding cộng đồng...). - Phối hợp với các phòng ban để đảm bảo đồng bộ thương hiệu trên toàn hành trình khách hàng (online và tại cơ sở). - Theo dõi mức độ nhận diện thương hiệu định kỳ và đưa ra đề xuất cải thiện hình ảnh, trải nghiệm thương hiệu.
2.3 Quản trị ngân sách marketing
- Lập kế hoạch ngân sách marketing theo tháng/quý/năm, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và từng giai đoạn phát triển của công ty. - Phân bổ ngân sách hợp lý cho từng kênh, từng chiến dịch dựa trên hiệu suất thực tế (CPL, ROAS, tỷ lệ chuyển đổi...). - Giám sát tiến độ sử dụng ngân sách, kiểm soát chi phí từng hạng mục (ads, sản xuất nội dung, sự kiện, KOLs...). - Đề xuất điều chỉnh ngân sách linh hoạt theo tình hình thực tế, tập trung tối đa hóa hiệu quả đầu tư. - Làm báo cáo ngân sách định kỳ cho Ban Giám đốc, nêu rõ tỷ lệ sử dụng, hiệu quả và đề xuất cải tiến.
2.4 Phối hợp liên phòng ban để tối ưu hiệu quả marketing & kinh doanh
- Làm việc chặt chẽ với bộ phận Tư vấn - CSKH để nắm bắt tình hình tiếp nhận và phản hồi từ khách hàng. - Đồng bộ thông điệp truyền thông giữa phòng Marketing và đội ngũ bán hàng để gia tăng hiệu quả chuyển đổi. - Phối hợp với bộ phận chuyên môn (bác sĩ,
điều dưỡng) để đảm bảo nội dung truyền thông đúng chuyên môn, truyền tải đúng giá trị dịch vụ. - Cập nhật định kỳ hiệu quả khách hàng thực tế (lead - đến tư vấn - sử dụng dịch vụ) để cải thiện chiến dịch. - Góp phần xây dựng quy trình làm việc liên phòng ban nhằm rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
2.5 Nghiên cứu và cập nhật nhu cầu thị trường - khách hàng thường xuyên
- Theo dõi và cập nhật định kỳ các thay đổi trong hành vi, nhu cầu và xu hướng làm đẹp của khách hàng mục tiêu từng nhóm dịch vụ. - Phân tích phản hồi từ khách hàng, kết quả chiến dịch, dữ liệu bán hàng để điều chỉnh chiến lược nội dung, ưu đãi và thông điệp truyền thông. - Chủ động khảo sát online, trò chuyện với khách hàng/CSKH/tư vấn để ghi nhận insight mới và mức độ hài lòng thực tế. - Đánh giá tác động từ thị trường (đối thủ, giá cả, công nghệ mới, quy định pháp lý...) đến tâm lý và quyết định của khách hàng. - Chuyển hóa các thông tin thị trường thành dữ liệu đầu vào cho việc tối ưu chiến dịch và đề xuất phát triển dịch vụ mới.
2.6 Quản lý và phát triển đội ngũ Marketing
- Tuyển dụng, đào tạo và xây dựng đội ngũ marketing bao gồm các mảng: Digital, Content, Thiết kế, Media. - Phân công nhiệm vụ, quản lý tiến độ và đánh giá kết quả công việc theo tuần/tháng. - Thiết lập hệ thống KPI rõ ràng cho từng vị trí, gắn liền với mục tiêu chiến dịch và định hướng công ty. - Đào tạo định kỳ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc nhóm. - Tạo môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ. - Đề xuất cơ cấu, lộ trình phát triển và kế hoạch nhân sự phù hợp với giai đoạn tăng trưởng.
3. QUYỀN HẠN
3.1 Quyền về hoạch định & chiến lược
- Được chủ động đề xuất và triển khai kế hoạch marketing tổng thể, kế hoạch truyền thông định kỳ theo định hướng của công ty.
- Được quyền đề xuất thay đổi chiến thuật marketing phù hợp với tình hình thị trường và kết quả thực tế (CPL, ROAS, chuyển đổi...). - Được quyền xác định nhóm khách hàng mục tiêu và ưu tiên chiến dịch theo từng dịch vụ.
3.2 Quyền về tài chính & ngân sách
- Được đề xuất ngân sách marketing theo từng tháng/quý cho các hoạt động quảng cáo, truyền thông, hợp tác KOLs, sản xuất nội dung... - Được quyền phân bổ ngân sách theo từng kênh/campaign nhằm tối ưu hiệu quả đầu tư. - Được quyền yêu cầu cung cấp thêm ngân sách bổ sung khi có lý do chính đáng và chiến dịch mang lại doanh thu tiềm năng.
3.3 Quyền về nhân sự & quản lý đội ngũ
- Được quyền đề xuất tuyển dụng, thay đổi, luân chuyển hoặc đào tạo nhân sự trong bộ phận marketing. - Được đánh giá hiệu suất, đề xuất khen thưởng hoặc điều chỉnh nhân sự theo năng lực và kết quả làm việc. - Được quyền tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ, lên kế hoạch phát triển kỹ năng cho đội nhóm.
3.4 Quyền phối hợp liên phòng ban
- Được quyền yêu cầu phối hợp từ các phòng ban liên quan (tư vấn, CSKH, bác sĩ...) để triển khai hiệu quả chiến dịch marketing. - Được quyền tham gia các cuộc họp liên phòng ban, phân tích và đóng góp vào cải tiến quy trình tiếp nhận và chuyển đổi khách hàng. - Được chủ động đề xuất thay đổi quy trình hoặc công cụ nếu ảnh hưởng đến hiệu quả chiến dịch.
3.4 Quyền đại diện thương hiệu
- Được quyền đại diện bộ phận Marketing trong việc phát ngôn nội dung truyền thông, khi có sự phê duyệt từ Ban Giám đốc hoặc theo quy trình đã được chuẩn hóa. - Được sử dụng logo, thông điệp, hình ảnh thương hiệu trong các tài liệu, chiến dịch marketing, với điều kiện tuân thủ đúng bộ nhận diện và quy chuẩn truyền thông nội bộ. - Có trách nhiệm kiểm soát rủi ro truyền thông và xử lý khủng hoảng (nếu có) liên quan đến các hoạt động marketing; chủ động báo cáo và xin ý kiến Ban Giám đốc trong các tình huống nhạy cảm.
- Cam kết bảo mật toàn bộ thông tin liên quan đến chiến lược, dữ liệu khách hàng, ngân sách marketing, kế hoạch truyền thông, và chỉ chia sẻ cho các bên liên quan được ủy quyền theo chính sách bảo mật của công ty.
- Có tư duy chiến lược marketing tổng thể và khả năng triển khai theo định hướng "săn bắt khách hàng".
- Thành thạo Digital Ads (Facebook, Google, Zalo, TikTok), biết phân tích chỉ số CPL, ROAS, tỷ lệ chuyển đổi.
- Am hiểu hành vi khách hàng ngành thẩm mỹ, biết xây dựng phễu chuyển đổi hiệu quả theo từng dịch vụ.
- Có kỹ năng định hướng và kiểm duyệt nội dung truyền thông đúng mục tiêu và chuẩn thương hiệu.
- Kinh nghiệm quản lý đội ngũ từ 10 người; biết phân công, đo lường hiệu suất và phát triển nhân sự.
- Khả năng phối hợp liên phòng ban, xử lý dữ liệu, cải tiến kế hoạch marketing theo kết quả thực tế.
- Có khả năng nhìn tổng thể thị trường và xây dựng kế hoạch marketing phù hợp với mục tiêu kinh doanh từng giai đoạn.
- Luôn sẵn sàng tìm hướng đi mới, ra quyết định nhanh chóng, chấp nhận thử - sai để tối ưu hiệu quả.
- Luôn tìm cách mở rộng tệp khách hàng, cải thiện phễu chuyển đổi và tối ưu hiệu suất từng chiến dịch.
- Biết kết nối với tư vấn, CSKH, bác sĩ... để triển khai các chiến dịch đồng bộ, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi.
- Xây dựng đội ngũ gắn bó, phát triển theo hướng đa năng và chủ động, có tinh thần cùng đạt mục tiêu.
- Phân tích dữ liệu hiệu quả để điều chỉnh chiến lược linh hoạt theo thực tế thị trường và hành vi khách hàng.
- Tốt nghiệp Đại học trở lên các chuyên ngành: Marketing, Truyền thông, Quản trị kinh doanh hoặc các ngành liên quan.
- Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm ở vị trí
quản lý marketing.
- Có kinh nghiệm 3 năm trong ngành thẩm mỹ, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, dịch vụ cao cấp.
- Ưu tiên ứng viên từng triển khai thành công các chiến dịch digital performance hoặc chiến dịch tăng trưởng nhanh (hunting strategy).
- Có kinh nghiệm làm việc với các nền tảng quảng cáo phổ biến: Meta Ads, Google Ads, TikTok Ads, và công cụ đo lường GA4, UTM, CRM...
- Kỹ năng giao tiếp - lập kế hoạch - quản lý đội nhóm tốt. Có tư duy dữ liệu và tinh thần chủ động trong công việc.
- Trung thực, cẩn thận, trách nhiệm cao trong công việc.
- Chủ động, linh hoạt, có khả năng làm việc dưới áp lực cao.
- Thái độ nghiêm túc, tận tâm, tinh thần hỗ trợ đồng nghiệp.
- Từ 32- 40 tuổi.
- Ngoại hình ưa nhìn, gọn gàng, chuyên nghiệp.
- Tác phong lịch sự, giao tiếp chuẩn mực.
- Có thể làm việc độc lập và theo nhóm.