Thuế thu nhập cá nhân là gì? Cập nhật quy định mới 2026
Chuyên mục: LƯƠNG THƯỞNG
- I. Thuế thu nhập cá nhân - Khái niệm và Luật
- II. Đối tượng phải nộp thuế TNCN
- III. Các loại thu nhập chịu thuế TNCN
- IV. Cách tính thuế TNCN theo luật 2026
- V. Nộp, quyết toán & hoàn thuế TNCN
- VI. FAQ - Một số câu hỏi thường gặp
- 1. Thu nhập bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN?
- 2. Thưởng tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
- 3. Tiền thưởng lương tháng 13 có tính thuế TNCN không?
- 4. Thuế TNCN được trừ trước hay sau khi trừ bảo hiểm?
- 5. Lương Gross và lương Net khác nhau thế nào khi đóng thuế TNCN?
- 6. Đăng ký người phụ thuộc giúp giảm thuế TNCN bao nhiêu?
- 7. NLĐ chậm nộp thuế có bị tính lãi theo ngày không?
I. Thuế thu nhập cá nhân - Khái niệm và Luật
1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà những người có thu nhập phải trích một phần từ tiền lương hoặc các nguồn thu nhập khác để nộp vào ngân sách Nhà nước.
Hiểu đơn giản: Khi bạn có thu nhập từ lương, kinh doanh, đầu tư… và đạt đến mức phải chịu thuế, bạn sẽ cần trích một phần thu nhập đó để nộp vào ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm của thuế TNCN:
- Là thuế trực thu → người có thu nhập là người trực tiếp nộp thuế
- Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với tiền lương)
- Có mức giảm trừ gia cảnh → đảm bảo người thu nhập thấp không phải nộp hoặc nộp rất ít
2. Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành về thuế TNCN tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp luật về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đang ở giai đoạn chuyển giao quan trọng. Năm 2026 đánh dấu sự xuất hiện của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 với nhiều thay đổi mang tính bước ngoặt.Dưới đây là hệ thống các văn bản hiện hành và mới nhất mà bạn cần lưu ý:
- Luật (Trụ cột pháp lý)
- Luật số 109/2025/QH15 - Luật thuế thu nhập cá nhân: Đây là văn bản mới nhất, có hiệu lực chính thức từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, các quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế suất thuế TNCN mới cho tiền lương, tiền công đã được áp dụng sớm từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức 01/01/2026).
- Luật số 71/2014/QH13 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (hiệu lực thi hành từ 01/01/2015): Sửa đổi các quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh và chuyển nhượng bất động sản.
-
Luật số 26/2012/QH13 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực thi hành từ 01/07/2013)
- Luật số 04/2007/QH12 - Luật thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực thi hành từ 01/01/2009): Vẫn áp dụng cho các giao dịch và thu nhập phát sinh trước thời điểm Luật mới có hiệu lực hoàn toàn.
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15: Đây là văn bản cực kỳ quan trọng áp dụng cho năm 2026, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh:
- Bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
- Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người.
- Nghị định của Chính phủ (Hướng dẫn thi hành)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm).
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và xuyên biên giới.
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP: (Và các nghị định sửa đổi như 12/2015/NĐ-CP) Hướng dẫn chi tiết các loại thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế.
Thu nhập của bạn sẽ thay đổi thế nào với mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế 5 bậc mới? Hãy kiểm tra ngay lương Net thực nhận sau khi áp dụng luật thuế 2026.
Tính lương Gross - Net 2026 ngay!
II. Đối tượng phải nộp thuế TNCN
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định.Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026), người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
1. Cá nhân cư trú
Đây là nhóm đối tượng phổ biến nhất, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài thỏa mãn một trong hai điều kiện:- Về thời gian: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục.
- Về nơi ở: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở với thời hạn từ 183 ngày trở lên).
2. Cá nhân không cư trú
Thường là người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam trong thời gian ngắn, không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú (ở dưới 183 ngày).Phạm vi tính thuế: Chỉ nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
III. Các loại thu nhập chịu thuế TNCN
Thuế TNCN không chỉ tính trên tiền lương. Theo Luật thuế TNCN, có 10 nhóm thu nhập phổ biến bị tính thuế, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công (Phổ biến nhất)
- Kinh doanh
- Đầu tư vốn (lãi cho vay, cổ tức...)
- Chuyển nhượng vốn (bán cổ phần, chứng khoán...)
- Chuyển nhượng bất động sản (bán nhà, đất)
- Trúng thưởng (xổ số, khuyến mại...)
- Bản quyền
- Nhượng quyền thương mại
- Nhận thừa kế, quà tặng
- Khác: chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn"; kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; tài sản số; vàng miếng...
IV. Cách tính thuế TNCN theo luật 2026
Công thức chung để tính thuế TNCN:1. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
- Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngĐây là cách tính phổ biến dành cho những người đi làm hưởng lương hàng tháng.
Từ ngày 01/01/2026, các quy định về thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công bắt đầu áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Điểm mới nổi bật là việc tăng mức giảm trừ gia cảnh và rút gọn biểu thuế suất thuế TNCN lũy tiến từ 7 bậc xuống còn 5 bậc nhằm giảm bớt gánh nặng cho nhóm thu nhập trung bình.
Để tính nhanh số thuế phải nộp khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế mới 2026, bạn có thể sử dụng công cụ tính thuế TNCN online của JobOKO, cho kết quả chính xác chỉ trong vài giây.
Tính Thuế TNCN Online 2026Miễn thuế với doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
Nếu doanh thu trên 500, tính theo công thức sau:
- Doanh thu năm ≤ 3 tỷ: 15%
- Doanh thu năm > 3 – 50 tỷ: 17%
- Doanh thu năm > 50 tỷ: 20%
*** Riêng cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú), tính theo công thức sau:
| Nguồn thu nhập | Thu nhập tính thuế | Thuế suất |
|---|---|---|
| Đầu tư vốn | Tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn | 5% |
| Chuyển nhượng vốn | Giá chuyển nhượng - Giá mua - Chi phí hợp lý | 20% |
| Chuyển nhượng chứng khoán | Giá chuyển nhượng | 0,1% |
| Chuyển nhượng bất động sản | Giá chuyển nhượng | 2% |
| Trúng thưởng | Phần vượt trên 20 triệu đồng | 10% |
| Tiền bản quyền | Phần vượt trên 20 triệu đồng | 5% |
| Nhượng quyền thương mại | Phần vượt trên 20 triệu đồng | 5% |
| Thừa kế, quà tặng | Giá trị vượt trên 20 triệu đồng | 10% |
2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
- Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngTrong đó, thuế suất theo ngành nghề như sau:
- 1%: Phân phối, cung cấp hàng hóa.
- 5%: Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu); Nội dung số (phim, nhạc, game, quảng cáo...).
- 2%: Sản xuất, vận tải, xây dựng (có bao thầu nguyên vật liệu) và các hoạt động khác.
V. Nộp và quyết toán thuế TNCN
Hầu hết, thuế TNCN được nộp theo hình thức khấu trừ tại nguồn. Nghĩa là công ty sẽ tính toán và giữ lại một phần thu nhập của bạn để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập thực nhận.Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập tổng hợp, kê khai lại tổng số thuế TNCN phải nộp trong một năm (dương lịch hoặc tài chính) để xác định số thuế chính xác, từ đó nộp thêm nếu thiếu hoặc làm thủ tục hoàn thuế nếu nộp thừa.
Hàng tháng, khi tính lương, công ty thường tạm khấu trừ một khoản thuế (theo biểu thuế lũy tiến) để nộp vào ngân sách.
Tuy nhiên, con số này chỉ là tạm tính. Kết thúc năm, tổng thu nhập thực tế và các khoản giảm trừ (người phụ thuộc, từ thiện, bảo hiểm...) có thể thay đổi, dẫn đến 3 kịch bản:
- Kịch bản 1 (Nộp đủ): Số thuế tạm nộp bằng đúng số thuế phải nộp.
- Kịch bản 2 (Nộp thừa): Số thuế bạn đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp. Bạn được hoàn thuế (nhận lại tiền).
- Kịch bản 3 (Nộp thiếu): Số thuế bạn đã tạm nộp thấp hơn số thuế thực tế phải nộp (do có thu nhập từ nhiều nguồn nhưng chưa cộng dồn để tính thuế). Bạn phải nộp thêm tiền.
Ai là người phải làm quyết toán thuế TNCN? Doanh nghiệp hay cá nhân?
Không phải ai cũng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc này phụ thuộc vào nguồn thu nhập, cách khấu trừ thuế và tình trạng làm việc trong năm.
Có hai trường hợp chính:
- Cá nhân ủy quyền cho nơi trả thu nhập: Nếu bạn chỉ làm việc tại một công ty duy nhất và có hợp đồng lao động trên 3 tháng, bạn có thể ký giấy ủy quyền để công ty làm thay.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế:
- Có thu nhập từ hai nơi trở lên (tại thời điểm quyết toán không làm việc tại công ty nào hoặc công ty không thu hết thuế).
- Có số thuế nộp thừa và muốn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
- Có số thuế còn thiếu (phải nộp thêm) trên 50.000 VNĐ.
- Nếu ủy quyền qua công ty: Thường trước ngày 31/03.
- Nếu tự quyết toán (để hoàn thuế): Không giới hạn thời hạn (nhưng nên làm sớm).
- Nếu tự quyết toán (có số thuế phải nộp thêm): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 4 (năm 2026 là ngày 04/05/2026 do trùng ngày nghỉ lễ).
- Mức giảm trừ gia cảnh: Hiện vẫn đang áp dụng mức 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Mẹo nhỏ: Hiện nay việc quyết toán thuế có thể làm online 100% qua cổng eTax Mobile hoặc website của Tổng cục Thuế, rất tiện lợi và không cần phải lên tận chi cục thuế.
Nếu bạn đổi nơi làm hoặc có nhiều nguồn thu, phần quyết toán rất dễ sai. Xem ngay cách quyết toán thuế TNCN 2025, kèm các bước kê khai online.
Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025VI. FAQ - Một số câu hỏi thường gặp về thuế TNCN
1. Thu nhập bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN?
Từ kỳ tính thuế 2026, người không có người phụ thuộc chỉ bắt đầu nộp thuế khi có thu nhập trên 15,5 triệu đồng/tháng. Đây là ngưỡng thu nhập sau khi đã trừ mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
2. Thưởng tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Tiền thưởng Tết được xác định là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định pháp luật. Khoản tiền này sẽ được cộng gộp vào thu nhập của tháng nhận thưởng để tính thuế biểu lũy tiến.
3. Tiền thưởng lương tháng 13 có tính thuế TNCN không?
Lương tháng 13 là khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công nên phải chịu thuế TNCN. Thuế sẽ được tính tại thời điểm tổ chức chi trả thu nhập cho người lao động.
4. Thuế TNCN được trừ trước hay sau khi trừ bảo hiểm?
Thuế TNCN được tính dựa trên phần thu nhập sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc. Các mức đóng BHXH, BHYT, BHTN được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định số thuế phải nộp.
5. Lương Gross và lương Net khác nhau thế nào khi đóng thuế TNCN?
Lương Gross là thu nhập trước thuế, trong khi lương Net là số tiền thực nhận sau khi đã trừ thuế và bảo hiểm. Với lương Net, doanh nghiệp chịu thuế thay và phải thực hiện quy đổi thu nhập để tính thuế theo quy định.
6. Đăng ký người phụ thuộc giúp giảm thuế TNCN bao nhiêu?
Từ năm 2026, mỗi người phụ thuộc được đăng ký sẽ giúp người lao động giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng vào thu nhập chịu thuế. Việc này giúp giảm đáng kể số thuế thực nộp bằng cách đẩy thu nhập tính thuế xuống bậc thấp hơn.
7. NLĐ chậm nộp thuế có bị tính lãi theo ngày không?
Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định sẽ bị tính tiền chậm nộp mức 0,03%/ngày. Tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế chưa nộp kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn.
Thuế TNCN 2026 cần tính theo đúng thu nhập tính thuế sau giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm và các khoản hợp lệ, rồi áp biểu lũy tiến 5 bậc. Nắm vững cách tra cứu MST, nộp thuế và quyết toán online sẽ giúp bạn hạn chế sai sót, tránh bị phạt và không bỏ lỡ cơ hội hoàn thuế.
Nếu gặp bất cứ vấn đề gì cần hỗ trợ, hãy gọi tới HOTLINE hoặc gửi thư về địa chỉ email bên dưới để được hỗ trợ.
Giải thưởng của chúng tôi
Giải đồng
Chương trình Make in Viet-Nam 2023
Top 3
Nền tảng số tiêu biểu của Bộ TT&TT 2022
Top 10
Dự án xuất sắc nhất Viet-Solutions 2020 - Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia của Bộ TT&TT


