A. Quản lý nhập khẩu (Inbound Logistics)
- Theo dõi đơn đặt hàng (PO) với Vendor
- Phối hợp forwarder: booking tàu/air, theo dõi ETD/ETA
- Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ: Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hồ sơ xin GP và CO (nếu có).
- Làm việc với hải quan và đơn vị khai báo hải quan.
- Kiểm soát thuế nhập khẩu, VAT và các chi phí logistics.
B. Điều phối kho &
giao hàng (Outbound Logistics)
- Soạn thảo hợp đồng mua bán trong nước, chuẩn bị hồ sơ để thanh toán theo hợp đồng.
- Lập kế hoạch giao hàng cho đại lý, dự án và khách hàng cuối
- Phối hợp
thủ kho xuất đúng hàng hóa, đúng model, đúng serial
- Làm việc với đơn vị vận chuyển
- Theo dõi giao hàng thành công (POD)
C. Kiểm soát chi phí Logistics
- Theo dõi freight cost, local charges, phí lưu container/lưu bãi
- So sánh báo giá và tối ưu phương án vận chuyển
D. Quản lý tuân thủ theo yêu cầu vendor
- Tuân thủ quy định Export Control và End-use compliance
- Lưu trữ hồ sơ nhập khẩu theo yêu cầu
- Phối hợp báo cáo tồn kho khi được yêu cầu
E. Báo cáo & phối hợp nội bộ
- Báo cáo tình trạng hàng về, lead time, giao hàng.
- Phối hợp với Sales, Kế toán và Kho
- Nhập liệu thông tin trên phần mềm, làm thanh toán cho vendor.
- Báo cáo theo yêu cầu của quản lý.