I. Công tác tham mưu
1. R&D
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo và Trưởng bộ phận Sốt về:
• Chiến lược phát triển sản phẩm sốt và nước chấm.
• Xu hướng thị trường và xu hướng công nghệ thực phẩm.
• Ứng dụng phụ gia và giải pháp công nghệ mới trong sản xuất sốt.
- Đề xuất:
• Công thức sản phẩm mới.
• Giải pháp cải tiến sản phẩm hiện có.
• Phương án tối ưu chi phí nguyên liệu (COGS).
- Tư vấn cho các bộ phận:
• Sản xuất, mua hàng để lựa chọn nguyên liệu, phụ gia và công nghệ sản xuất.
2. QC
- Đề xuất xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cho:
• Nguyên vật liệu đầu vào
• Bán thành phẩm
• Thành phẩm
- Tham mưu xây dựng và cải tiến các quy trình kiểm soát chất lượng:
• Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho
• Quy trình kiểm soát chất lượng trong sản xuất
• Quy trình kiểm tra thành phẩm nhập kho
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro chất lượng trong quá trình sản xuất như:
• Nhiễm vi sinh, sai lệch pH, tách lớp sản phẩm, biến đổi màu, mùi vị
- Tư vấn cho Ban lãnh đạo và các bộ phận liên quan về:
• Quy định an toàn thực phẩm
• Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
• Các yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn xuất khẩu (HACCP, FDA...).
II. Công tác quản lý
1. R&D
- Quản lý quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ giai đoạn:
• Ý tưởng, thử nghiệm phòng lab, pilot, chuyển giao sản xuất.
- Quản lý và kiểm soát:
• Công thức sản phẩm, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn nguyên liệu và thành phẩm.
- Phối hợp với các bộ phận:
• Sản xuất, kế hoạch, mua hàng để đảm bảo việc triển khai sản phẩm đúng tiêu chuẩn và ổn định chất lượng.
- Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như:
• pH, hoạt độ nước (Aw), độ nhớt, ôn định nhũ tương, tách lớp.
2. QC
- Thiết lập và quản lý các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng đối với:
• Nguyên vật liệu đầu vào
• Bán thành phẩm trong quá trình sản xuất
• Thành phẩm trước khi nhập kho
- Thiết lập và quản lý các điểm kiểm soát chất lượng (QC points) và điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong dây chuyền sản xuất.
- Quản lý việc lấy mẫu kiểm tra:
• Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
- Kiểm soát việc thực hiện các biểu mẫu và hồ sơ chất lượng, bao gồm:
• Phiếu kiểm tra nguyên vật liệu
• Phiếu kiểm tra trong quá trình sản xuất
• Phiếu kiểm tra thành phẩm
• Hồ sơ truy xuất nguồn gốc
- Phối hợp với các bộ phận:
• Sản xuất, kho, mua hàng để xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng nguyên liệu và sản phẩm.
III. Công việc chính
1. R&D
- Phát triển công thức sản phẩm
• Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm: Sốt gia vị, sốt chấm, sốt nấu ăn, sốt chế biến công nghiệp, sốt xuất khẩu
- Ứng dụng phụ gia thực phẩm (am hiểu và sử dụng hiệu quả các nhóm phụ gia)
• Nhóm điều chỉnh pH
• Nhóm chống nấm men - nấm mốc
• Nhóm chống oxy hóa
• Nhóm giữ màu
• Nhóm giữ mùi
• Nhóm ổn định cấu trúc
• Nhóm nhũ hóa chống tách lớp
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm (thiết lập và kiểm soát các chỉ tiêu)
• Hóa lý: pH, aw, độ nhớt, ổn định nhũ, Brix...
• Vi sinh: Tổng vi sinh vật hiếu khí, Coliform, Salmonella...
• Cảm quan: Màu sắc, mùi, vị, cấu trúc, độ sánh...
- Nghiên cứu shelf-life sản phẩm
• Thực hiện các thử nghiệm: Shelf-life study, stability test
• Phương pháp: Real time, accelerated test
- Nghiên cứu cải tiến chi phí (COGS reduction)
• Tối ưu phụ gia, tối ưu nguyên liệu, tăng yield, giảm hao hụt
- Hỗ trợ sản xuất
• Chuyển giao công thức cho sản xuất.
• Hướng dẫn quy trình công nghệ.
- Xử lý các lỗi phát sinh trong sản xuất như:
• Tách lớp, thay đổi độ nhớt, biến đổi màu, lên men, thay đổi pH.
2. QC
- Kiểm tra cảm quan nguyên vật liệu:
• Màu sắc, mùi, trạng thái
- Kiểm tra hồ sơ nguyên vật liệu:
• COA, chứng nhận chất lượng, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ
- Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cần thiết như:
• pH, brix, độ ẩm, vi sinh (khi cần), xác nhận đạt/không đạt trước khi nguyên vật liệu được nhập kho.
- Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra tại các công đoạn:
• Bộ phận sơ chế
- Bộ phận nấu sốt
- Kiểm soát các thông số công nghệ:
• pH, brix, độ nhớt, nhiệt độ nấu, thời gian gia nhiệt
- Theo dõi sự ổn định của sản phẩm:
• Tách lớp, thay đổi màu sắc, thay đổi cấu trúc
- Kiểm soát các điểm CCP theo HACCP.
- Kiểm tra chất lượng thành phẩm
- Kiểm tra cảm quan:
• Màu sắc, mùi vị, độ sánh, cấu trúc sản phẩm
- Kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm
Lấy mẫu lưu theo quy định
Xác nhận đạt chất lượng trước khi nhập kho thành phẩm.
- Xử lý sự cố chất lượng
• Phát hiện và báo cáo các sai lệch chất lượng
- Phối hợp với bộ phận sản xuất để:
• Phân tích nguyên nhân
• Đưa ra biện pháp khắc phục
• Phòng ngừa tái diễn.
IV. Công tác đào tạo
1. R&D
- Đào tạo nội bộ cho các bộ phận liên quan về:
• Quy trình sản xuất sản phẩm sốt
• Cách sử dụng phụ gia thực phẩm
• Kiểm soát chất lượng trong sản xuất.
- Hướng dẫn cho:
•
Nhân viên sản xuất,
nhân viên phòng lab về các chỉ tiêu kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Cập nhật và phổ biến các quy định mới về:
• Phụ gia thực phẩm, tiêu chuẩn xuất khẩu, an toàn thực phẩm.
2. QC
- Đào tạo cho nhân viên sản xuất về:
• Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu
• Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
• Quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn nhân viên sản xuất thực hiện đúng:
• Quy trình kiểm soát chất lượng
• Quy trình lấy mẫu
• Quy trình ghi chép hồ sơ QC.
- Đào tạo nhận diện các lỗi chất lượng thường gặp như:
• Tách lớp, thay đổi độ nhớt, biến đổi màu, nhiễm vi sinh.
- Phổ biến các quy định mới liên quan đến:
• An toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu của khách hàng và thị trường xuất khẩu.
V. Báo cáo
1. R&D
- Báo cáo định kỳ cho Trưởng bộ phận Sốt / Ban lãnh đạo về:
• Tiến độ phát triển sản phẩm, kết quả thử nghiệm, kết quả shelf-life, tình trạng chất lượng sản phẩm.
- Lập các báo cáo:
• Báo cáo nghiên cứu sản phẩm
• Báo cáo thử nghiệm pilot
• Báo cáo cải tiến sản phẩm
• Báo cáo đánh giá chất lượng.
- Lưu trữ và quản lý các hồ sơ:
• Công thức sản phẩm, quy trình công nghệ, kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. QC
- Lập báo cáo kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho gồm:
• Kết quả kiểm tra cảm quan
• Kết quả kiểm tra hóa lý hoặc vi sinh (nếu có)
• Tỷ lệ nguyên vật liệu đạt / không đạt.
- Báo cáo các trường hợp nguyên liệu không đạt chất lượng và đề xuất phương án xử lý:
• Trả nhà cung cấp, tái kiểm tra, hủy bỏ.
- Báo cáo kiểm soát chất lượng trong sản xuất
- Báo cáo tình hình kiểm soát chất lượng tại các công đoạn:
• Sơ chế nguyên liệu, nấu sốt, chiết rót - đóng gói.
- Tổng hợp các sai lệch chất lượng phát sinh trong quá trình sản xuất như:
• Sai pH, sai độ Brix, sai độ nhớt, tách lớp, biến đổi màu sắc.
- Báo cáo nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục và phòng ngừa.
- Báo cáo chất lượng thành phẩm
- Lập báo cáo kết quả kiểm tra thành phẩm trước khi nhập kho gồm:
• Kết quả kiểm tra cảm quan, kết quả kiểm tra hóa lý
• Kết quả kiểm tra vi sinh (nếu có).
- Thống kê tỷ lệ thành phẩm đạt / không đạt chất lượng.
- Báo cáo tổng hợp chất lượng nhà máy
- Thực hiện báo cáo ngay cho Ban lãnh đạo khi phát hiện:
• Nguyên vật liệu không đạt chất lượng nghiêm trọng
• Sự cố chất lượng trong sản xuất
• Nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan để:
• Phân tích nguyên nhân
• Lập báo cáo xử lý sự cố
• Đề xuất biện pháp phòng ngừa.
VI.Công tác khác
- Các nhiệm vụ khác liên quan theo sự phân công của cấp trên trực tiếp.
Thưởng lễ tết, thưởng tháng 13.
Các chế độ đầy đủ theo quy định của pháp luật
Teambuilding
Chế độ xem xét tăng lương định kỳ năm.