Quy định và cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động 2026

Chuyên mục: LƯƠNG THƯỞNG

Tác giả: Ngô Hải Yến
Làm thêm giờ là tình huống mà nhiều người lao động thường xuyên gặp phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách tính lương làm thêm giờ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ quy định, cách tính tiền tăng ca chi tiết kèm ví dụ minh họa để người lao động biết cách đảm bảo quyền lợi cho mình.

I. Quy định về tiền lương làm thêm giờ

1. Lương làm thêm giờ là gì?

Căn cứ điều 107 Bộ Luật Lao động 2019, lương làm thêm giờ (lương Overtime hay lương OT) là khoản tiền doanh nghiệp chi trả cho khoảng thời gian người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Quy định về tiền lương làm thêm giờ theo Bộ Luật Lao động 2019

Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 nêu rõ:

(1) Tiền lương làm thêm giờ sẽ được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.

    • Ngày thường: Ít nhất 150%.
    • Ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất 200%.
    • Ngày lễ, tết, nghỉ có hưởng lương: Ít nhất 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương với người hưởng lương ngày).

(2) Tiền lương làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

(3) Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngoài trả lương theo (1) và (2) thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

* Lưu ý: Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau (Điều 106 - Bộ Luật Lao động 2019).
luong lam them gio moi nhat

II. Hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ (OT) và ví dụ dễ hiểu

Mức lương làm thêm giờ được xác định theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tùy theo thời điểm làm thêm. Do đó, công thức tính lương làm thêm giờ cụ thể như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian làm việc

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm trong ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất ( 150% hoặc 200% hoặc 300%) x Số giờ làm thêm.

Ví dụ minh họa:

Chị Mai có mức lương tháng 12.000.000 đồng/tháng. Mỗi tháng, thời gian làm việc là 8 tiếng cho 25 ngày công.

Tiền lương theo giờ: 12.000.000 ÷ (25 × 8) = khoảng 60.000 đồng/giờ.

⇒ Lương làm thêm:

  • Nếu làm thêm 4 giờ vào ngày thường: 60.000 × 150% × 4 = 360.000 đồng.
  • Nếu làm thêm 4 giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: 60.000 × 200% × 4 = 480.000 đồng.
  • Nếu làm thêm 4 giờ vào ngày lễ: 60.000 × 300% × 4 = 720.000 đồng (tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương với người hưởng lương ngày).

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất (150% hoặc 200% hoặc 300%) x Số sản phẩm làm thêm

Ví dụ minh họa:

Anh Nam làm việc tại xưởng sản xuất.

  • Đơn giá tiền công: 40.000 đồng/sản phẩm.
  • Anh hoàn thành thêm 15 sản phẩm ngoài thời gian làm việc bình thường.

Lương OT được tính vào ngày thường: 40.000 x 150% x 15 = 900.000 đồng.

Lương OT được tính vào ngày nghỉ hàng tuần: 40.000 x 200% x 15 = 1.200.000 đồng.

Lương OT được tính vào ngày lễ: 40.000 x 300% x 15 = 1.800.000 đồng.

3. Cách tính làm thêm giờ cho cán bộ, công chức

Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức lương làm thêm giờ của công chức, viên chức được tính như với người lao động hưởng lương theo thời gian làm việc. Công thức vẫn là:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Lưu ý: Làm ngày nghỉ, lễ Tết thường có hệ số cao hơn, nhưng tiền “về tay” còn phụ thuộc vào khoản khấu trừ BHXH, BHTN. Bạn có thể kiểm tra nhanh tiền lương thực nhận bằng công cụ chuyển đổi Gross-Net.

III. Cách tính lương làm thêm giờ vào ban đêm và ví dụ minh họa

1. Cách tính lương làm việc vào ban đêm

Khi người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương giờ thực trả của công việc làm vào ngày bình thường + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% x Số giờ làm việc vào ban đêm.

Ví dụ minh họa:

Anh Minh có tiền lương theo giờ 80.000 đồng/giờ ⇒ Nếu làm việc 5 giờ vào ban đêm, lương làm thêm là: 80.000 + 80.000 x 30% x 5 = 200.000 đồng.

Khi người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x mức ít nhất 30% x số sản phẩm làm vào ban đêm.

Ví dụ minh họa:

Chị Hoa có:

  • Đơn giá: 55.000 đồng/sản phẩm
  • Làm thêm 12 sản phẩm khi làm việc vào ban đêm

⇒ Tiền lương làm thêm 12 sản phẩm ban đêm là: 55.000 + 55.000 x 30% x 12 = 253.000 đồng.

2. Cách tính lương làm việc thêm giờ vào ban đêm

Nếu người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương x Số giờ làm thêm vào ban đêm

Ví dụ minh họa:

Anh Bình làm thêm 5 giờ vào ban đêm trong ngày làm việc bình thường, tiền lương thực trả là 80.000 đồng/giờ

⇒ Lương OT = 80.000 x 150% + 80.000 x 30% + 20% x 80.000 x 5 = 224.000 đồng.

Nếu người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Đơn giá tiền lương sản phẩm ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Ví dụ minh họa:

Chị Nga làm thêm 12 sản phẩm vào ban đêm, mỗi sản phẩm đơn giá 70.000 đồng.

⇒ Lương OT = 70.000 x 150% + 70.000 x 30% + 20%x 70.000 x 12 = 294.000 đồng.

IV. Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ

Mẫu bảng thanh toán lương làm thêm giờ 06-LĐTL được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Theo đó, mẫu này áp dụng với:

  • Doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình.
mau thanh toan luong lam them gio

V. Câu hỏi thường gặp về lương làm thêm theo giờ

1. Tiền lương làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

Tiền lương làm thêm giờ không được dùng làm căn cứ để tính đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khoản thu nhập này có tính chất không ổn định và không xác định được mức tiền cụ thể thường xuyên trong hợp đồng lao động.

2. Lương làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Từ năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ và ban đêm sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

3. Thời gian làm việc bình thường được quy định như thế nào?

Theo Điều 105 Bộ Luật Lao động 2019:

  • Thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
  • Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết: trường hợp theo tuần thì thời gian làm việc không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
  • Nhà nước khuyến khích người lao động làm việc 40 giờ/tuần.

4. Thời gian làm thêm giờ tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 107 Bộ Luật Lao động 2019:

  • Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày.
  • Trường hợp quy định thời gian làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
  • Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
  • Số giờ làm thêm không quá 300 giờ/năm với một số ngành nghề, công việc như sản xuất xuất khẩu (dệt may, da giày, điện tử, nông-thủy sản...), hạ tầng thiết yếu (điện, nước, viễn thông...), hoặc các trường hợp đặc thù (công việc đòi hỏi chuyên môn cao, sự cố thiên tai, hỏa hoạn, yêu cầu cấp bách thời vụ).

5. Phụ cấp lương có được tính vào lương làm thêm giờ không?

Có, nếu đó là phụ cấp/khoản trợ cấp liên quan đến công việc hoặc chức danh ghi nhận trong hợp đồng lao động thì khi tính tiền lương làm thêm giờ, doanh nghiệp phải cộng các khoản này vào tiền lương giờ thực trả.

Ngược lại, các khoản mang tính hỗ trợ/phúc lợi như tiền ăn giữa ca, xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở… và khoản không liên quan công việc/chức danh thì không tính vào lương tăng ca.

6. Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ không?

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ và người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi được người lao động đồng ý, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Với những chia sẻ trên, hy vọng bạn đã có những thông tin hữu ích về lương làm thêm giờ để bảo vệ quyền lợi trong quá trình làm việc. Nếu bạn đang tìm kiếm việc làm có mức lương, chế độ đãi ngộ và chính sách tăng ca minh bạch, truy cập ngay JobOKO để lựa chọn công việc phù hợp với năng lực và mục tiêu nghề nghiệp của mình.

Tác giả: Ngô Hải Yến

Lĩnh vực: Tuyển dụng, nhân sự

Biên tập nội dung bài viết phân tích chuyên sâu về lĩnh vực tuyển dụng nhân sự

Mình luôn muốn được sống, trải nghiệm, viết và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm của mình đến mọi người.

hỗ trợ ứng viên

Nếu gặp bất cứ vấn đề gì cần hỗ trợ, hãy gọi tới HOTLINE hoặc gửi thư về địa chỉ email bên dưới để được hỗ trợ.

Giải thưởng của chúng tôi

Giải đồng

Chương trình Make in Viet-Nam 2023

Top 3

Nền tảng số tiêu biểu của Bộ TT&TT 2022

Top 10

Dự án xuất sắc nhất Viet-Solutions 2020 - Chương trình Chuyển đổi số  Quốc gia của Bộ TT&TT