Dù là người lao động tìm việc hay nhà quản lý, HR đang tìm kiếm phương thức trả lương tối ưu để thúc đẩy hiệu suất làm việc của nhân viên, việc hiểu rõ bản chất lương khoán là gì theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và bảo vệ quyền lợi tối đa cho cả hai bên.
Dù Bộ luật Lao động 2019 không đưa ra định nghĩa cụ thể về thuật ngữ "lương khoán", nhưng hình thức này đã được cụ thể hóa trong các văn bản hướng dẫn thi hành.
Dựa trên Điểm c, Khoản 1, Điều 54, Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Tiền lương khoán là khoản tiền được trả cho người lao động dựa trên khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành công việc đó.
Nói cách khác, thay vì trả lương theo thời gian làm việc (tháng, ngày, giờ), người sử dụng lao động sẽ trả tiền dựa trên kết quả đầu ra cuối cùng mà hai bên đã thỏa thuận. Hình thức này thường được áp dụng cho các công việc mang tính thời vụ, tạm thời hoặc các dự án có mục tiêu đầu ra rõ ràng.
Cách tính lương khoán khá trực quan, phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ hoàn thành công việc so với thỏa thuận ban đầu.
Công thức tính lương khoán:
Tiền lương khoán nhận được = Mức lương khoán × Tỷ lệ % hoàn thành công việc
Ví dụ:
Anh A được thuê gia công 10 bộ bàn ghế trong 1 tháng với mức lương khoán trọn gói là 10 triệu đồng.
Theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận hình thức nhận tiền lương khoán bằng một trong hai cách sau:
Nhiều người thường nhầm lẫn lương khoán với lương sản phẩm hoặc lương thời gian:
Đây là vấn đề được cả người lao động và doanh nghiệp quan tâm hàng đầu để tránh các rủi ro pháp lý.
Việc đóng BHXH phụ thuộc vào loại hình hợp đồng mà hai bên ký kết:
Thông thường, lương khoán được trả theo thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu công việc kéo dài nhiều tháng, người lao động có quyền được tạm ứng tiền lương hàng tháng dựa trên khối lượng công việc đã làm. Trong trường hợp bất khả kháng phải chậm lương, doanh nghiệp không được chậm quá 30 ngày và phải đền bù lãi suất nếu chậm từ 15 ngày trở lên.
Đối với hình thức trả lương khoán, người lao động được trả tiền cho kết quả thực tế thay vì số giờ ngồi tại văn phòng, còn doanh nghiệp có thể quản trị chi phí trực tiếp trên hiệu quả đầu ra:
Dựa trên đặc thù tính theo kết quả đầu ra, lương khoán thường được áp dụng hiệu quả nhất trong các lĩnh vực:
Lương sản phẩm trả tiền cho từng món đồ bạn làm ra, còn lương khoán trả tiền cho một gói công việc tổng thể đạt yêu cầu.
Về bản chất, lương khoán tập trung vào kết quả. Nếu bạn tự chọn làm thêm giờ để hoàn thành tiến độ khoán thì thường không được tính thêm tiền tăng ca, trừ khi có thỏa thuận khác trong hợp đồng.
Có. Thu nhập từ lương khoán vẫn được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo quy định (tùy vào mức thu nhập và loại hợp đồng ký kết).Như vậy, lương khoán là cơ chế trả theo khối lượng - chất lượng thời hạn, phù hợp khi công việc đo đếm được và cần tăng năng suất. Bài viết đã tổng hợp các hình thức khoán phổ biến, công thức tính chuẩn và những câu hỏi quan trọng về BHXH, thuế TNCN, lương tối thiểu vùng, chậm trả lương. Nhờ đó, doanh nghiệp tối ưu hiệu suất, còn người lao động bảo vệ quyền lợi bằng tiêu chí rõ ràng.