Bảo hiểm thất nghiệp 2026: Quy định và cách tính

10/02/2026 14:30
Từ 01/01/2026 quy định về bảo hiểm thất nghiệp đã có những thay đổi. Bài viết này, JobOKO đã cập nhật công thức tính, thời gian hưởng, nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo luật mới. Xem ngay để biết mức nhận thực tế.
Nội dung bài viết

I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Ai bắt buộc tham gia BHTN?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ bắt buộc giúp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm, đồng thời hỗ trợ học nghề và tìm kiếm công việc mới.

Theo Luật Việc làm 2013 hiện hành, đối tượng bắt buộc tham gia là người lao động có hợp đồng từ 03 tháng trở lên. Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 sẽ mở rộng đối tượng bắt buộc gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng từ 01 tháng trở lên.
  • Người làm việc bán thời gian có tiền lương bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu đóng BHXH.
  • Người quản lý, kiểm soát viên, người đại diện vốn, thành viên Hội đồng quản trị có hưởng lương tại doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

II. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Luật Việc làm 2013 quy định, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng pháp luật (trừ trường hợp hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng).
  2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng (với hợp đồng từ 12 tháng trở lên) hoặc 36 tháng (với hợp đồng mùa vụ/ngắn hạn) trước khi nghỉ việc.
  3. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ (trừ trường hợp đi nghĩa vụ, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam...).

Luật Việc làm đã mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHTN từ 01/01/2026 - thử ngay công cụ tính mức hưởng BHTN 2026 theo lương và thời gian đóng.

III. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp (áp dụng từ 2026)

1. Công thức tính mức hưởng hàng tháng

Mức hưởng = 60% x Bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất
 
Mức tối đa: Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN

Lưu ý quan trọng: Theo quy định mới, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng sẽ chính thức được điều chỉnh tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Dưới đây là chi tiết mức lương tối thiểu vùng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) tối đa áp dụng từ năm 2026:

Vùng Địa bàn áp dụng Lương tối thiểu tháng (từ 2026) Mức hưởng TCTN tối đa (5 lần)
Vùng I Hà Nội, TP. HCM (khu vực đô thị) 5.310.000 VNĐ 26.550.000 VNĐ
Vùng II Các thành phố trực thuộc tỉnh, ngoại thành 4.730.000 VNĐ 23.650.000 VNĐ
Vùng III Các huyện, thị xã còn lại 4.140.000 VNĐ 20.700.000 VNĐ
Vùng IV Vùng sâu, vùng xa, địa bàn còn lại 3.700.000 VNĐ 18.500.000 VNĐ

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng được tính theo số tháng đã đóng BHTN:

  • Đóng đủ 12 - 36 tháng: Được hưởng 03 tháng trợ cấp.
  • Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng: Được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
  • Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.

Ví dụ: Giả sử ông A làm việc tại doanh nghiệp thuộc Vùng I (mức lương tối thiểu là 5.310.000 đồng/tháng), có bình quân lương đóng BHTN 06 tháng cuối là 50.000.000 đồng và đã đóng bảo hiểm được 50 tháng.

  • Mức hưởng theo công thức: 50.000.000 x 60% = 30.000.000 đồng.
  • Mức trần tối đa Vùng I (2026): 5.310.000 x 5 = 26.550.000 đồng. => Vì mức tính vượt trần, ông A chỉ nhận được 26.550.000 đồng/tháng.
  • Số tháng hưởng: 36 tháng đầu (hưởng 3 tháng) + 12 tháng tiếp theo (hưởng 1 tháng) = 04 tháng.

Như vậy, ông A được hưởng 26.550.000 đồng/tháng trong 04 tháng.

IV. Hồ sơ hưởng BHTN gồm những gì? Nộp hồ sơ hưởng BHTN ở đâu?

Quy định về hồ sơ và nơi nộp bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) từ Luật Việc Làmnhư sau:

1. Hồ sơ hưởng BHTN:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu quy định.
  • Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc).
  • Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng (bản chính hoặc bản sao chứng thực) như: Quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng lao động đã hết hạn.

2. Cách thức nộp hồ sơ BHTN:

  • Trực tiếp: Tại bất kỳ Trung tâm dịch vụ việc làm nào thuộc địa phương mà người lao động muốn nhận trợ cấp (không nhất thiết phải là nơi đã đóng bảo hiểm).
  • Trực tuyến: Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia bằng cách nộp bản chụp/bản điện tử của các giấy tờ nêu trên.

Lưu ý quan trọng: Bạn phải nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu quá hạn, thời gian đóng bảo hiểm sẽ được tự động bảo lưu cho lần sau.

Xem ngay: Làm bảo hiểm thất nghiệp ở đâu? Địa chỉ trung tâm giới thiệu việc làm mới nhất

V. Cách nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online

Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 sẽ chính thức áp dụng, đẩy mạnh các thủ tục trực tuyến toàn trình để tối ưu hóa quyền lợi người dân. Quy trình nộp hồ sơ hưởng BHTN qua Cổng Dịch vụ công như sau:

Bước 1. Đăng nhập Cổng Dịch vụ công

Truy cập dichvucong.gov.vn, sử dụng tài khoản VNeID định danh mức 2 để đăng nhập (bắt buộc từ 01/07/2024).

Bước 2. Chọn dịch vụ

Tìm kiếm cụm từ " Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp" và chọn mục nộp trực tuyến.

Bước 3. Khai báo

Điền thông tin vào Tờ khai điện tử (Mẫu số 01). Hệ thống sẽ tự động điền dữ liệu từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội để bạn kiểm tra.

Bước 4. Đính kèm hồ sơ

Tải lên bản scan hoặc ảnh chụp bản chính giấy tờ chấm dứt hợp đồng lao động và Sổ bảo hiểm xã hội.

Bước 5. Gửi hồ sơ

Chọn cơ quan tiếp nhận phù hợp và nhấn Nộp hồ sơ.

Lưu ý về thời hạn và kết quả: Bạn cần hoàn tất nộp hồ sơ trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Thời hạn giải quyết thường là 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thông báo kết quả sẽ được gửi qua tin nhắn SMS hoặc hiển thị trực tiếp trên tài khoản dịch vụ công của bạn.

VI. 8 sai lầm khiến bạn không nhận được trợ cấp thất nghiệp

1. Nghỉ việc trái quy định (nghỉ ngang)

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc không báo trước theo đúng thời hạn sẽ bị tước quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Nộp hồ sơ quá hạn 03 tháng

Bạn phải nộp hồ sơ trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; nếu quá thời hạn này, cơ quan chức năng sẽ từ chối giải quyết và tự động bảo lưu thời gian đóng.

3. Không đủ thời gian đóng tối thiểu

Người lao động chưa đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 24 tháng (hoặc 36 tháng tùy loại hợp đồng) trước khi nghỉ việc sẽ không đủ điều kiện nhận tiền.

4. Thông tin trên hồ sơ không đồng nhất

Ngày nghỉ trên quyết định thôi việcsổ bảo hiểm xã hội bị lệch nhau hoặc sai sót thông tin cá nhân (họ tên, giới tính) khiến hồ sơ bị từ chối.

5. Chưa thực hiện gộp sổ bảo hiểm xã hội

Nếu có từ 02 sổ bảo hiểm trở lên do làm việc ở nhiều nơi mà chưa gộp lại thành một, bạn sẽ không thể hoàn thiện thủ tục hưởng trợ cấp.

6. Quá hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày hẹn trả kết quả mà bạn không đến nhận quyết định hoặc không ủy quyền, hồ sơ sẽ bị hủy bỏ.

7. Không thông báo tìm việc hàng tháng

Việc quên hoặc không thông báo tình trạng tìm việc định kỳ trong 03 tháng liên tiếp sẽ khiến bạn bị chấm dứt hưởng trợ cấp ngay lập tức.

8. Từ chối việc làm được giới thiệu

Người lao động từ chối nhận việc làm 02 lần liên tiếp do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng sẽ bị ngừng hưởng trợ cấp.

VII. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Mức đóng BHTN hiện nay là bao nhiêu?

Theo Luật Việc làm 2013, mức đóng cố định là 1% tiền lương tháng. Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 quy định mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động đều tối đa là 1%.

2. Thời gian hưởng BHTN tối đa là bao lâu?

Căn cứ Luật Việc làm 20132025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng. NLĐ đóng đủ 12-36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng.

3. Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Người lao động không được hưởng nếu: Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, đang hưởng lương hưu, không đủ thời gian đóng tối thiểu (12 tháng) hoặc nộp hồ sơ quá hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc.

4. Có thể tự nguyện đóng BHTN khi không đi làm không?

Không. Hiện nay pháp luật Việt Nam không có hình thức tham gia bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện. BHTN chỉ áp dụng bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

5. Nghỉ việc trái luật/tự ý bỏ việc có được hưởng BHTN không?

Theo Luật Việc làm 20132025, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (theo quy định của Bộ luật Lao động) sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

6. Sau bao lâu kể từ ngày nghỉ việc thì được nộp hồ sơ hưởng BHTN?

Ngay sau khi nghỉ việc, bạn có thể nộp hồ sơ. Thời hạn tối đa để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

7. Bảo lưu BHTN là gì?

Bảo lưu BHTN là việc cơ quan BHXH ghi nhận thời gian người lao động đã đóng nhưng chưa hưởng trợ cấp để cộng dồn cho lần hưởng sau khi đủ điều kiện theo quy định của Luật Việc làm.

8. Đã hưởng 1 phần trợ cấp thất nghiệp, phần còn lại có được bảo lưu không?

Có. Nếu dừng hưởng do có việc làm,... bạn được bảo lưu thời gian đóng tương ứng với các tháng chưa nhận trợ cấp (mỗi tháng hưởng tính bằng 12 tháng đóng) nếu thông báo đúng hạn.

9. Đang hưởng BHTN mà đi xuất khẩu lao động thì sao?

Theo Luật Việc làm 2013, trường hợp đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

10. Đang hưởng BHTN mà đi nghĩa vụ quân sự thì xử lý thế nào?

Bạn sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày nhập ngũ. Tuy nhiên, phần thời gian đóng BHTN tương ứng với những tháng chưa nhận trợ cấp sẽ được cơ quan BHXH bảo lưu cho lần sau.

11. Có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ BHTN không?

Bạn chỉ được ủy quyền khi thuộc các trường hợp đặc biệt: ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận của cơ sở y tế hoặc chính quyền cấp xã.

BHTN 2026 là cơ chế bù đắp thu nhập khi mất việc, đi kèm hỗ trợ học nghề và tìm việc mới. Việc cập nhật luật mới, chuẩn hóa hồ sơ và nắm quy trình nộp online sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian xử lý và tránh bị hủy quyền lợi do quá hạn hay sai thông tin.