Cách tính lương làm thêm giờ (OT) theo Bộ luật Lao động

19/01/2026 07:00
Đi làm thêm đủ giờ nhưng nhận lương OT không rõ ràng là cảm giác rất khó chịu, đặc biệt khi bảng lương chỉ ghi chung chung “tăng ca”. Bài viết này, JobOKO sẽ bật mí cách tính lương làm thêm giờ theo Điều 98 BLLĐ, phân biệt ngày thường, ngày nghỉ, lễ Tết và trường hợp làm thêm ban đêm. Xem ngay để kiểm tra quyền lợi của mình chính xác hơn!

I. Khi nào người lao động được nhận lương làm thêm giờ?

Lương làm thêm giờ là khoản tiền doanh nghiệp chi trả khi người lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn theo yêu cầu. Mức chi trả này căn cứ trên đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang đảm nhận.

Khi nào được nhận lương làm thêm giờ?

Thời gian làm thêm được xác định khi người lao động làm việc ngoài khung giờ bình thường theo luật định hoặc nội quy công ty. Cụ thể:

  • Vượt quá số giờ tiêu chuẩn: Thường là trên 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần.

  • Làm việc vào ngày nghỉ: Bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, các ngày nghỉ lễ hoặc Tết.

  • Trường hợp khác: Đi làm sớm hơn, về muộn hơn hoặc làm việc xuyên giờ nghỉ trưa theo yêu cầu của cấp trên.

II. Cách tính tiền lương làm thêm giờ (OT) theo Bộ luật mới nhất

Mức lương làm thêm giờ được xác định theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tùy theo thời điểm làm thêm: ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết/ngày nghỉ hưởng lương, và khung giờ ban đêm (22h–6h).

1. Làm thêm ngày thường và ngày nghỉ hằng tuần

Người lao động làm thêm giờ được trả theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm, ít nhất: 150% (ngày thường) và 200% (ngày nghỉ hằng tuần).

Ví dụ: Nếu tiền lương giờ thực trả là 50.000đ/giờ, tăng ca ngày thường nhận ít nhất 75.000đ/giờ (150%), còn làm vào chủ nhật nhận ít nhất 100.000đ/giờ (200%).

2. Làm thêm vào ngày lễ, Tết (ngày nghỉ có hưởng lương)

Người lao động làm thêm vào ngày lễ, Tết/ngày nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất 300% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương giờ thực trả chưa kể tiền lương của chính ngày lễ/Tết (nếu người lao động thuộc diện được hưởng lương ngày lễ).

Ví dụ: Nhân viên hưởng lương tháng đi làm ngày 30/04: nhận 300% tiền lương làm thêm + 100% tiền lương ngày lễ (nếu được hưởng), tổng tối thiểu 400%.

Lưu ý: Làm ngày nghỉ, lễ Tết thường có hệ số cao hơn, nhưng tiền “về tay” còn phụ thuộc vào khoản khấu trừ BHXH, BHTN. Bạn có thể kiểm tra nhanh tiền lương thực nhận bằng công cụ chuyển đổi Gross-Net.

3. Làm việc ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm (22h–6h)

  • Làm việc vào ban đêm (không phải làm thêm giờ): Được trả thêm ít nhất 30% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc làm vào ngày làm việc bình thường. Có thể hiểu tối thiểu: 100% + 30% = 130% (nếu là ca đêm của ngày làm việc bình thường).

  • Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài mức lương làm thêm theo ngày (150% / 200% / 300%), người lao động còn được cộng thêm 30% (phụ cấp làm đêm) và cộng thêm 20% tính theo tiền lương giờ ban ngày của ngày tương ứng (ngày thường/ngày nghỉ hằng tuần/ngày lễ, Tết…).
    Ví dụ: Nếu tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường là 50.000đ/giờ, làm thêm ban đêm vào ngày nghỉ hằng tuần tối thiểu tương đương 135.000đ/giờ (270%).

4. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Nếu làm thêm ngoài giờ làm việc bình thường hoặc vượt định mức, tiền lương làm thêm được tính theo đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường nhân với hệ số tối thiểu 150% / 200% / 300% và nhân với số sản phẩm làm thêm.

Ví dụ: Đơn giá 20.000đ/sản phẩm, tăng ca vào ngày nghỉ hằng tuần (hệ số 200%) ⇒ nhận tối thiểu 40.000đ cho mỗi sản phẩm làm thêm.

Tải ngay: Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ chuẩn, mới nhất

III. Bảng tra cứu nhanh: Hệ số tăng ca theo từng loại ngày

Dưới đây, JobOKO đã tổng hợp hệ số tối thiểu theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và kế toán công ty đều có thể theo dõi dễ dàng:

Quy ước: L = tiền lương thực nhận của ngày làm việc bình thường.

Loại ngày

Tăng ca ban ngày (tối thiểu)

Tăng ca ban đêm (tối thiểu)

Ngày làm việc bình thường

150% x L

200% x L (150% + 30% + 20%)

Ngày nghỉ hằng tuần

200% x L

270% x L (200% + 30% + 20% x 200%)

Ngày lễ, Tết/ngày nghỉ có hưởng lương

300% x L + (nếu có lương ngày lễ) 100% x L 

⇒ tối thiểu 400% x L

390% x L + (nếu có lương ngày lễ) 100% x L

⇒ tối thiểu 490% x L

IV. Câu hỏi thường gặp về lương làm thêm theo giờ

1. Tiền lương làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

Tiền lương làm thêm giờ không được dùng làm căn cứ để tính đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khoản thu nhập này có tính chất không ổn định và không xác định được mức tiền cụ thể thường xuyên trong hợp đồng lao động.

2. Lương làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Từ năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ và ban đêm sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

3. Có được nghỉ bù thay vì nhận tiền lương tăng ca không?

Không. Khi người lao động làm thêm giờ (tăng ca) thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, không được bố trí nghỉ bù để thay cho việc trả lương tăng ca.

4. Phụ cấp lương có được tính vào lương tăng ca không? 

Có, nếu đó là phụ cấp/khoản trợ cấp liên quan đến công việc hoặc chức danh ghi nhận trong hợp đồng lao động thì khi tính tiền lương làm thêm giờ, doanh nghiệp phải cộng các khoản này vào tiền lương giờ thực trả.

Ngược lại, các khoản mang tính hỗ trợ/phúc lợi như tiền ăn giữa ca, xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở… và khoản không liên quan công việc/chức danh thì không tính vào lương tăng ca. 

5. Cách tính làm thêm giờ cho cán bộ, công chức?

Tiền làm thêm giờ của cán bộ, công chức được tính theo công thức: tiền lương giờ thực trả ngày làm việc bình thường × 150%/200%/300% × số giờ làm thêm (căn cứ Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Trong đó, mức 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ/Tết, chưa kể lương ngày lễ) được áp dụng theo quy định hiện hành về trả lương làm thêm giờ. 

Như vậy, lương làm thêm giờ cần được tính đúng theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019: phân biệt ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ/Tết và trường hợp làm thêm ban đêm (22h–6h). Khi nắm được công thức và hệ số tối thiểu, người lao động sẽ dễ dàng tự kiểm tra quyền lợi, và kế toán có cơ sở chốt lương chính xác, hạn chế rủi ro tranh chấp.