[2026] Nghỉ việc theo luật - Người lao động cần làm gì để đảm bảo quyền lợi?

13/02/2022 13:30
Nghỉ việc dù là nghỉ việc trước hợp đồng hay khi kết thúc hợp đồng cũng đều sẽ có một quy trình xử lý tiêu chuẩn mà thông qua đó, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có thể kết thúc hợp tác một cách suôn sẻ, đúng với các quy định của pháp luật cũng như chính sách của công ty. JobOKO sẽ giúp bạn hiểu chính xác nhất thế nào là nghỉ việc theo luật cũng như cung cấp thông tin về các quy định trong luật lao động mà bạn cần biết khi muốn nghỉ việc.

I. Thế nào là nghỉ việc theo luật?

Nghỉ việc theo luật được hiểu là xử lý quá trình xin nghỉ cho nghỉ việc đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam, tuân thủ các điều khoản của Bộ luật lao động. Trong đó, người lao động và người sử dụng lao động đều phải hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình, hoàn thành các trách nhiệm theo đúng quy định, quy trình tiêu chuẩn, từ đó quyền lợi của cả 2 bên được đảm bảo và nhất là không để xảy ra tranh chấp.

Trên thực tế, không khó để thấy có rất nhiều trường hợp xảy ra xung đột, tranh chấp pháp lý vì những trường hợp nghỉ việc không theo luật. Lỗi sai có thể thuộc về một bên hoặc cả 2 bên nhưng một khi đã xảy ra vấn đề do không tuân thủ luật pháp thì cho dù không dẫn tới kiện tụng, bồi thường thì cũng khiến người sử dụng lao động và người lao động bị ảnh hưởng - cả về tiền bạc, lương thưởng, thủ tục bảo hiểm lẫn danh tiếng.

Vì vậy, điều quan trọng nhất khi nghỉ việc là cho dù bạn tự xin nghỉ, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay bị người sử dụng lao động cho nghỉ thì vẫn cần tuân thủ luật, tuân theo các quy định để quá trình nghỉ việc vẫn nhẹ nhàng và suôn sẻ.

Nghỉ việc là cơ hội để bạn tìm kiếm một môi trường làm việc có mức lương, phúc lợi và lộ trình phát triển tốt hơn. Mỗi ngày, JobOKO cập nhật hàng nghìn tin tuyển dụng chất lượng ở nhiều lĩnh vực và cấp bậc. Tham khảo ngay để lựa chọn cơ hội phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp.

Tìm việc làm ngay

II. Những quy định về nghỉ việc người lao động nhất định phải biết

Muốn nghỉ việc theo đúng luật lao động, bạn sẽ cần biết đến các quy định liên quan như sau:

1. Người lao động có thể xin nghỉ mà không cần lý do

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải có lý do, miễn là báo trước cho người sử dụng lao động trong khoảng thời gian được quy định dựa trên loại hợp đồng lao động mà người lao động đã ký.

2. Khi nghỉ việc cần phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo Điều 35 Bộ luật lao động 2019, quy định khi người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần báo trước khoảng thời gian như sau:

  • Đối với hợp đồng lao động vô thời hạn (không xác định thời hạn): Báo trước khi nghỉ ít nhất là 45 ngày.
  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng (1 năm tới 3 năm): Báo trước ít nhất 30 ngày.
  • Đối với hợp đồng lao động thời hạn dưới 12 tháng: Cần báo trước khi nghỉ ít nhất 3 ngày.
  • Đối với những hợp đồng lao đồng trong các ngành nghề, vị trí đặc thù trong các ngành hàng không, quản lý doanh nghiệp, hàng hải,... thì báo trước theo quy định cụ thể của Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

3. Khi nào có thể nghỉ việc không báo trước?

Nghỉ việc theo luật cũng có nghĩa là bạn cần nghiêm túc với các quy định về việc xin nghỉ báo trước bao nhiêu ngày, tuy nhiên, luật cũng có những trường hợp ngoại lệ cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay lập tức, không cần báo trước trong 7 trường hợp sau:

  • Người sử dụng lao động không đáp ứng được các điều kiện về công việc đã thỏa thuận, địa điểm hoặc điều kiện, môi trường làm việc trừ trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất cho thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,... theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 khi người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì cần trả lương chậm nhất không quá 30 ngày và sẽ phải bồi thường cho người lao động nếu chậm trả kéo dài.
  • Người lao động bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm, bị ảnh hưởng tới sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, ép buộc lao động.
  • Người lao động bị quấy rối tình dục ở nơi làm việc.
  • Lao động nữ nghỉ việc vì mang thai theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định (theo Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019).

Đọc thêm: Nghỉ việc không báo trước: Lý do không nên tự ý nghỉ

4. Nghỉ việc theo luật có nhất định phải bàn giao công việc không?

Điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động là KHÔNG bắt buộc người lao động phải thực hiện bản giao. Dù vậy, Khoản 2 Điều 5 lại quy định rằng người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao đồng, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác. Nói cách khác, điều này phụ thuộc vào hợp đồng lao động và chính sách của công ty và thông thường thì khi xin nghỉ, bạn sẽ có trách nhiệm bàn giao về công việc, trang thiết bị,... theo đúng quy trình.

5. Nghỉ việc theo luật có được thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ phép không?

Khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định, khi nghỉ việc theo luật, nếu người lao động chưa nghỉ hết số ngày phép, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ còn lại của người lao động.

6. Người sử dụng lao động không được giam lương quá 30 ngày

Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động. Trừ các trường hợp sau có thể kéo dài những không được quá 30 ngày:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Nói cách khác, dù bạn nghỉ việc vì lý do gì thì tiền lương cho những ngày công bạn đã làm đều phải được trả đầy đủ.

7. Quy định về trả sổ BHXH

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) như sau:

"3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;".

Trong khi đó, Khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng nhấn mạnh, việc chốt sổ và trả sổ BHXH cho người lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

 Tìm hiểu thêm Sổ bảo hiểm xã hội là gì? Có quan trọng không? 

8. Quy định về trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019, trợ cấp thôi việc được chi trả cho người lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện như:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng luật.
  • Làm việc ít nhất cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên.

Nếu đáp ứng, bạn sẽ nhận trợ cấp nửa tháng tiền lương cho mỗi 1 năm làm việc - mức tiền lương để tính trợ cấp thôi việc bằng trung bình 6 tháng gần nhất trước khi bạn nghỉ việc.

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính bằng công thức: Tổng thời gian làm việc thực tế - thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc.
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Các quy định về nghỉ việc theo luật người lao động cần nắm

9. Quy định về trợ cấp thất nghiệp

Bạn cần lưu ý là trợ cấp thôi việc sẽ khác với trợ cấp thất nghiệp nhé. Bạn chỉ có thể nhận trợ cấp thất nghiệp nếu đã tham gia đóng BHXH và bảo hiểm thất nghiệp. Mức thực nhận của bạn sẽ là 60% tiền lương trung bình của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc, mất việc.

Điều 38 & Điều 39 Luật Việt làm 2025 quy định như sau:

  • Người lao động hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp nếu đóng đủ từ 12 - 36 tháng liên tục.
  • Mỗi 12 tháng tiếp theo đó bạn sẽ nhận được 1 tháng trợ cấp thất nghiệp, tổng số tháng được nhận không quá 12 tháng.

Mức hưởng trợ cấp dù là được quy định bằng 60% lương bình quân 6 tháng gần đây nhất nhưng vẫn có quy định chi tiết hơn để giới hạn số tiền thực nhận như sau:

  • Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định (làm tư nhân, ngoài nhà nước): Mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm nghỉ việc.
  • Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (làm việc trong các cơ quan nhà nước), mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc.

Đọc thêm: Bảo hiểm thất nghiệp là gì? điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

III. Quy trình xin nghỉ việc theo đúng luật

Thông thường, mỗi công ty sẽ dựa trên luật lao động, việc làm, luật bảo hiểm xã hội,... và xây dựng ra một quy trình tuyển dụng, quản lý nhân sự cũng như xử lý các trường hợp nghỉ việc trước hợp đồng, cho thôi việc. Ngay từ khi nhân sự mới gia nhập công ty, bộ phận tuyển dụng nhân sự đại diện cho phía người sử dụng lao động có trách nhiệm chia sẻ, định hướng và thông báo các chính sách đó. Đặc biệt, trong hợp đồng lao động cũng nên ghi rõ về trường hợp nghỉ việc, bị cho thôi việc,... để có thỏa thuận và cam kết ngay từ đầu.

Sau đó, nếu nhân viên nghỉ việc trước hợp đồng thì chỉ cần làm theo quy trình bạn đã ký với công ty. Thông thường sẽ là:

  • Bước 1: Thông báo nguyện vọng nghỉ việc với người quản lý trực tiếp hoặc bộ phận nhân sự.
  • Bước 2: Nộp đơn xin nghỉ việc theo đúng quy định và bảo đảm thời hạn báo trước theo hợp đồng lao động hoặc quy định của pháp luật.
  • Bước 3: Tiếp tục làm việc trong thời gian báo trước (nếu có), đồng thời phối hợp với doanh nghiệp để sắp xếp kế hoạch bàn giao.
  • Bước 4: Thực hiện bàn giao công việc, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nội dung liên quan theo yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Bước 5: Hoàn tất các thủ tục nghỉ việc, bao gồm chốt bảo hiểm xã hội, thanh toán các khoản tiền lương, trợ cấp (nếu có), nhận lại giấy tờ và các quyền lợi theo quy định.

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ việc chuẩn để đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định và chuyên nghiệp. Việc này sẽ giúp quá trình nghỉ việc suôn sẻ, tránh nhầm lẫn và bảo vệ quyền lợi của bạn.

IV. Những lưu ý quan trọng khi nghỉ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Nghỉ việc đúng luật không có gì phức tạp đúng không nào, miễn là người lao động và người sử dụng lao động đều nghiêm túc với các quy định, thực hiện đúng, đủ, có giao tiếp và thái độ hợp tác để tránh hiểu nhầm, xung đột. Dù vậy, khi cân nhắc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn vẫn cần phải suy nghĩ thật kỹ, xem xét tất cả các khía cạnh:

  • Bạn có thể đợi đến hết hợp đồng hay không?
  • Bạn đã đọc kỹ và hiểu các quyền lợi cũng như trách nhiệm của mình hay chưa?
  • Bạn nhất định phải tuân thủ cam kết và quy trình nghỉ việc trước hợp đồng như đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bạn kỹ.
  • Chuyên nghiệp và hợp tác với người sử dụng lao động.
 

Đừng để khoảng thời gian sau khi nghỉ việc trở nên bị động. Hãy bắt đầu bằng việc tạo CV tại JobOKO để chuẩn bị một hồ sơ chỉn chu, sẵn sàng nắm bắt những cơ hội việc làm phù hợp ngay khi xuất hiện.

Tạo CV ngay

Các thông tin về nghỉ việc theo luật trên đây chắc hẳn có thể giúp bạn có căn cứ và định hướng tốt nhất nếu như có kế hoạch nghỉ việc. Dù thế nào, hãy hiểu và ghi nhớ, làm đúng luật và quy định, chính sách của công ty để cả hai bên có thể đảm bảo quyền lợi cho mình và duy trì quan hệ thân thiện, tích cực sau đó bạn nhé!