Phụ cấp lương theo quy định mới 2026 & cách tính chuẩn

23/01/2026 05:50
Phụ cấp có thể tăng thu nhập, nhưng cũng có thể làm tổng khấu trừ BHXH và thuế TNCN cao hơn. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ phụ cấp lương là gì, khác trợ cấp/thưởng/phúc lợi ra sao, kèm cách tính đúng theo quy định mới nhất.

I. Phụ cấp lương là gì? Phân biệt với trợ cấp, thưởng, phúc lợi

Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà lương thỏa thuận chưa tính đầy đủ.

Ví dụ: Một kế toán nhận thêm phụ cấp trách nhiệm do đảm nhiệm thêm công tác quản lý tài chính phức tạp ngoài chuyên môn.

1. Phân biệt với trợ cấp

Trợ cấp là khoản tiền hỗ trợ khi người lao động tạm ngừng việc (ốm đau, thai sản) hoặc mất việc, do cơ quan BHXH hoặc đơn vị chi trả.

Nếu chưa rõ điều kiện hưởng và mức nhận trợ cấp khi mất việc, bạn có thể dùng công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp để kiểm tra nhanh.

2. Phân biệt với tiền thưởng

Thưởng được chi trả dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh và hiệu suất hoàn thành công việc thực tế của nhân viên như thưởng KPI, thưởng sáng kiến.

3. Phân biệt với phúc lợi

Phúc lợi là các chế độ đãi ngộ nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần (như nghỉ mát, khám sức khỏe, hiếu hỷ) giúp tăng sự gắn kết giữa người lao động với công ty.

II. Phụ cấp lương gồm những loại nào?

Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, phụ cấp lương hiện nay được phân chia thành 7 loại phổ biến nhằm bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất công việc hoặc mức độ thu hút lao động mà lương thỏa thuận chưa tính đủ,.

1. Phụ cấp chức vụ, chức danh

Khoản này dành cho người giữ các vị trí quản lý hoặc chức danh cụ thể, nhằm bù đắp trách nhiệm cao hơn mức lương ngạch bậc thông thường,.

2. Phụ cấp trách nhiệm

Áp dụng cho người vừa tham gia sản xuất vừa đảm nhận công tác quản lý hoặc các công việc đòi hỏi trách nhiệm cao về vật chất như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân,.

3. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Khoản bù đắp cho người lao động phải làm việc trong môi trường có yếu tố không thuận lợi, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hoặc tiềm ẩn rủi ro cao,.

4. Phụ cấp thâm niên

Ghi nhận kinh nghiệm công tác và mức độ gắn bó lâu dài của nhân sự tại một cơ quan, đơn vị hoặc ngành nghề nhất định theo thời gian,.

5. Phụ cấp khu vực

Hỗ trợ chi phí sinh hoạt và bù đắp khó khăn cho người lao động khi làm việc tại những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,.

6. Phụ cấp lưu động

Dành cho những ngành nghề có tính chất công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ,.

7. Phụ cấp thu hút

Nhằm khuyến khích người lao động đến làm việc tại các vùng kinh tế mới, hải đảo hoặc các khu vực đặc thù đang thiếu hụt nguồn nhân lực,.

Ngoài ra, còn có các khoản phụ cấp khác do hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng lao động để phù hợp với tính chất đặc thù riêng biệt của từng doanh nghiệp.

III. Khoản phụ cấp có phải đóng BHXH và thuế TNCN không?

Để xác định được các khoản phụ cấp phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay không phụ thuộc vào tính chất của từng khoản tiền đó theo quy định của pháp luật.

1. Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH

Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bạn phải đóng BHXH cho các khoản cố định ghi trong hợp đồng như: phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thâm niên, khu vực, lưu độngthu hút.

2. Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

Các khoản mang tính chất phúc lợi sẽ không tính đóng BHXH, bao gồm: tiền thưởng (lễ, Tết, sáng kiến), hỗ trợ ăn giữa ca, tiền xăng xe, điện thoại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hiếu hỷ ghi riêng mục trong hợp đồng.

3. Các khoản phụ cấp phải tính thuế TNCN

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, hầu hết các khoản phụ cấp đều phải tính thuế. Điển hình là phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, tiền thưởng chuyên cần, phụ cấp thâm niên/lâu năm và các khoản tiền thưởng hiệu suất công việc khác.

4. Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN

Bạn được miễn thuế cho các khoản: phụ cấp độc hại, nguy hiểm (theo mức nhà nước), tiền ăn giữa ca (dưới 730.000đ/tháng nếu chi tiền mặt), hỗ trợ trang phục (dưới 5 triệu/năm) và các trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Nhiều khoản phụ cấp làm thay đổi tiền đóng BHXH và thuế TNCN, nên lương thực nhận có thể lệch đáng kể. Hãy dùng công cụ tính Gross-Net để xem chính xác các khoản trừ cụ thể.

IV. Cách tính lương, phụ cấp theo quy định mới nhất

1. Công thức tính lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức

Từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, công thức tính mức lương và phụ cấp như sau:

  • Mức lương: = 2.340.000 đồng x Hệ số lương hiện hưởng.

  • Phụ cấp tính theo lương cơ sở: = 2.340.000 đồng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng.

  • Phụ cấp tính theo %: = (Mức lương + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp thâm niên vượt khung) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng.

  • Mức tiền hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có): = 2.340.000 đồng x Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng.

2. Quy định tiền lương, phụ cấp đối với NLĐ trong doanh nghiệp

Mức lương và phụ cấp trong doanh nghiệp thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019, dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

  • Lương tối thiểu vùng (từ 01/01/2026): Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng sẽ tăng dao động từ 3.700.000 - 5.310.000 đồng tùy theo vùng I đến vùng IV.

  • Phụ cấp lương: Do hai bên tự thỏa thuận để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, sinh hoạt hoặc tính chất công việc phức tạp.

  • Tiền lương làm thêm giờ: Được tính dựa trên đơn giá tiền lương thực trả của công việc đang làm (thường là 150%, 200% hoặc 300% tùy ngày làm việc).

3. Cách tính phụ cấp cho các đối tượng đặc thù (Nhà giáo, Lực lượng vũ trang)

  • Nhà giáo: Theo Luật Nhà giáo (có hiệu lực từ 01/01/2026), lương giáo viên được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Phụ cấp thâm niên nhà giáo (sau 5 năm đóng BHXH) khởi điểm là 5%, mỗi năm tiếp theo cộng thêm 1%.

  • Phụ cấp đặc biệt: Theo Thông tư 24/2025/TT-BNV, áp dụng cho người làm việc tại đảo xa hoặc vùng biên giới có điều kiện đặc biệt khó khăn với 3 mức: 30%, 50% và 100% tổng mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ.

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng khi đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, mức hưởng năm đầu là 5% mức lương bậc cuối, mỗi năm sau tăng thêm 1%.

Phụ cấp lương là khoản bù đắp điều kiện làm việc/tính chất công việc mà lương thỏa thuận chưa phản ánh đủ, vì vậy cần phân biệt rõ với trợ cấp, thưởng và phúc lợi. Khi hiểu đúng từng loại phụ cấp, bạn sẽ biết khoản nào tính đóng BHXH, khoản nào chịu thuế TNCN, tránh bị trừ sai hoặc thỏa thuận thiếu trong hợp đồng.